Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Lâm sàng: Vàng da, vàng củng mạc mắt.

- Lâm sàng: Vàng da, vàng củng mạc mắt.

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



- Nội soi dạ dày-thực quản thấy giãn TMTQ, loại trừ XHTH do ổ loét dạ

dày-tá tràng kèm theo.

- Bệnh nhân đã được nội soi cầm máu sau 48h hoặc bệnh nhân khơng có

chỉ định can thiệp cầm máu và/hoặc sau truyền máu 48h.

2.2.4.5. Hội chứng não gan được chẩn đoán dựa trên

- Rối loạn tâm thần, buồn ngủ hoặc hôn mê.

- Các yếu tố nguy cơ: suy thận, nhiễm trùng, XHTH, dùng các thuốc có

ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương (ma túy, an thần), thuốc lợi

tiểu,tình trạng quá tải protein do chế độ ăn uống. Những yếu tố này làm tăng

sản xuất các chất độc hại đối với não.

- Tăng Amoniac máu.

- Run

- Test kiểm tra trí thơng minh thấy bất thường.

2.2.5. Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng các cơng thức tính điểm

MELD, Maddrey, Child – pugh.

* Phân loại giai đoạn xơ gan dựa vào bảng điểm Child – pugh.

Bảng 2.1. Điểm Child-Pugh đánh giá mức độ nặng của xơ gan [16]

Đặc điểm

Cổ trướng

Bệnh não gan

Albumin (g/l)

Bilirubin (µmol/l)

Thời gian Prothrombin

tính theo giây (s)

Đánh giá:



1 điểm

Khơng có

Giai đoạn 0

> 35

< 34



2 điểm

ít hoặc vừa

Giai đoạn 1,2

28 - 35

34 - 50



3 điểm

Nhiều

Giai đoạn 3,4

< 28

> 50



<4



4-6



>6



- Child-Pugh A: 5 – 6 điểm: xơ gan mức độ nhẹ, tiên lượng tốt.

- Child-Pugh B: 7 – 9 điểm: xơ gan mức độ trung bình, tiên lượng dè dặt.



31



- Child-Pugh C: ≥ 10 điểm: xơ gan mức độ nặng, tiên lượng xấu.

* Cơng thức tính điểm MELD [2], [21].

MELD = 3.8* [Ln bilirubin (mg/dL)] + 11.2*[Ln INR] + 9.6*[Ln

creatinine (mg/dL)] + 6,4

MELD > 18 là tiên lượng rất tồi nguy cơ tử vong cao, chỉ định ghép gan.

MELD > 11 cần được đưa vào danh sách chờ ghép gan

* Cơng thức tính điểm Maddrey [2], [24].

DF = 4.6*[PT của bệnh nhân – PT chứng] + bilirubin(mg/dl).

Với DF ≥ 32 tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong trong vòng 30 ngày là trên 50%.

Maddrey > 28 bắt đầu có chỉ định điều trị viêm gan rượu

Maddrey ≥ 32 cần áp dụng các phương pháp điều trị triệt để như liệu

pháp Corticoid, Pentoxyfilin hay ghép gan.

MELD và Maddrey được tính tốn làm tròn đến giá trị gần nhất,lấy 1 giá

trị thập phân.

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê y học, sử dụng

phần mềm SPSS 20.0.Kết quả thu được thể hiện dưới dạng:

+ Tỷ lệ phần trăm %.

+ Giá trị trung bình ( X ).

+ Sử dụng test χ2 để so sánh sự khác nhau giữa hai tỷ lệ phần trăm.

+ Sử dụng test T-student để so sánh sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình.

+ Sử dụng test Anova để so sánh sự khác nhau giữa nhiều giá trị trung bình.

+ Hệ số tương quan tuyến tính |r| đo lường mối liên quan giữa hai biến

định lượng với một biến là độc lập và một biến là phụ thuộc. Kết quả nghiên

cứu được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05. Hệ số tương quan r của biến

định lượng dựa trên n cặp giá trị (xi,yi) được xác định bởi phương pháp bình



32



phương bé nhất. Mức độ tương quan giữa 2 đại lượng x và y được đánh giá

như sau:

|r| < 0,25: tương quan quá thấp không đáng kể.

0,25 ≤ |r| < 0,5: tương quan trung bình.

0,5 ≤ |r| < 0,75: tương quan chặt chẽ.

|r| ≥ 0,75: tương quan rất chặt chẽ.

Tính độ nhạy (Sensitivity: Se), độ đặc hiệu (Specificity: Sp) như sau:

Đối tượng



Bệnh

Giá trị ngưỡng

Trên hoặc bằng giá trị ngưỡng

TP

Dưới giá trị ngưỡng

FN

Như vậy: TP (true positives): Dương tính thật



Khơng bệnh

FP

TN



FP (false positives): Dương tính giả

TN (true negatives): Âm tính giả

FN (false negatives): Âm tính thật

Dựa vào số liệu trên xác định các thông số đặc trưng cho một kết quả

xét nghiệm:

+ Độ nhạy: Se = TP/(TP + FN)

+ Độ đặc hiệu: Sp = TN/(TN + FP)

Tương quan giữa độ nhạy và độ đặc hiệu được tính bằng diện tích dưới

đường cong ROC (receiver operating characteristic) Để vẽ đồ thị ROC Curve

phần mềm SPSS tự quy đổi độ nhạy và độ đặc hiệu sang dương tính thật và

dương tính giả. Trong đó dương tính thật chính là độ nhạy, dương tính giả

bằng hiệu của 1 trừ đi độ đặc hiệu. Các giá trị ngưỡng chẩn đoán và giá trị

ngưỡng tối ưu do phần mềm SPSS 20.0 đưa ra.

Giá trị của điểm MELD và Maddrey để tiên lượng bệnh được tính tốn

dựa vào diện tích dưới đường cong ROC (AUROC).

+ Nếu AUROC > 0,9: Có gía trị tiên lượng tốt.



33



+ Nếu AUROC từ 0,8 - 0,9: Có gía trị tiên lượng khá.

+ Nếu AUROC từ 0,7 - 0,8: Có gía trị tiên lượng trung bình.

+ Nếu AUROC ≤ 0,7: Có gía trị tiên lượng yếu.

2.4. Khía cạnh đạo đức của đề tài

- Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban lãnh đạo khoa Tiêu hóa Bệnh viện

Bạch Mai, khoa Nội Gan mật Bệnh viện E, Bộ môn Nội tổng hợp và Phòng

đào tạo Sau đại học trường Đại học Y Hà Nội.

- Được bệnh nhân chấp nhận tham gia nghiên cứu; đối tượng nghiên

cứu hồn tồn có quyền từ chối tham gia chương trình nghiên cứu.

- Các thơng tin về bệnh nhân được giữ bí mật.

- Dữ liệu thu thập chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu và chẩn đoán, giúp

cho việc điều trị bệnh được tốt hơn.



34



2.5. Thiết kế nghiên cứu



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân xơ gan



- Chẩn đoán nghiện rượu : Bảng Audit

- Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

- Hội chứng suy tế bào gan

- Xét nghiệm HBsAg



HBsAg (-)



HBsAg(+)

Nhóm 2:

Xơ gan do rượu có

nhiễm virus viêm gan B



Nhóm 1:

Xơ gan do rượu



Tính chỉ số

MELD,

Maddrey,

Child-Pugh

Khảo sát mối liên quan

của các chỉ số



Đối chiếu kết quả khảo sát ở

một số biến chứng(vàng

da,cổ chướng,

XHTH,NTDCC,HCNG)



35



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 124 bệnh nhân được chẩn đoán xơ gan do rượu (68 bệnh

nhân) và xơ gan do rượu có nhiễm virus viêm gan B (56 bệnh nhân) điều trị

tại khoa Tiêu hóa bệnh viện Bạch mai và khoa Nội Gan mật BVE từ tháng

10/2017 đến hết tháng 7/2018 chúng tôi thu được kết quả như sau:

3.1. Một số đặc điểm chung của nhóm đối tượng

3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

Đặc điểm về giới

Trong nghiên cứu của chúng tôi 100% bệnh nhân (BN) là nam giới.

Đặc điểm về tuổi



Biểu đồ 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi

Nhận xét:

Tuổi trung bình của nhóm BN nghiên cứu là 54,2 ± 8,9. BN cao tuổi nhất

là 76 tuổi, ít nhất là 32 tuổi. BN xơ gan do rượu chủ yếu gặp ở độ tuổi từ 50 –

59, chiếm tỷ lệ cao nhất 42,3%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Lâm sàng: Vàng da, vàng củng mạc mắt.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×