Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Như vậy điểm ADL thấp, IADL thấp, GDS-15 cao, uống nhiều loại thuốc có liên quan tới ngã nhiều lần ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi. Kết quả này cũng tương tự kết quả của Chiba (2015), trung bình điểm ADL (TMIG index) ở nhóm không ngã nhiều lần là 11,6 ± 1,9 cao

Như vậy điểm ADL thấp, IADL thấp, GDS-15 cao, uống nhiều loại thuốc có liên quan tới ngã nhiều lần ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi. Kết quả này cũng tương tự kết quả của Chiba (2015), trung bình điểm ADL (TMIG index) ở nhóm không ngã nhiều lần là 11,6 ± 1,9 cao

Tải bản đầy đủ - 0trang

73



Kết quả của chúng tôi tương tự nghiên cứu của Evelien Pijpers (2011),

các yếu tố ảnh hưởng đến mối liên quan giữa đái tháo đường và ngã nhiều lần

là: dùng nhiều thuốc, suy giảm hoạt động chức năng hàng ngày, hạn chế hoạt

động thể lực [54].

4.5. Phân tích hồi quy đơn biến, đa biến đánh giá nguy cơ ngã

4.5.1. Phân tích hồi quy đơn biến, đa biến các yếu tố liên quan tới ngã trên

nhóm nghiên cứu

Phân tích hồi quy đơn biến cho kết quả các yếu tố liên quan tới ngã trong

1năm qua ở trên đối tượng nghiên cứu chung là: tuổi ≥ 80 (OR 3,175, 95%CI:

2,009 – 5,019, p < 0,001), thời gian TUG kéo dài (OR 2,564, 95%CI: 1,644 –

3,998, p< 0,001), trầm cảm (OR 2,045, 95%CI: 1,275 - 3,279, p = 0,003),

điểm Fall Risk Index cao (OR 2,117, 95%CI: 1,353 – 3,313, p = 0,001), ĐTĐ

(OR 1,967, 95%CI: 1,274 – 3,036, p = 0,002).

ĐTĐ làm tăng nguy cơ ngã lên 1,967 lần với độ tin cậy 1,274 – 3,036, p = 0,002.

Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến ngã trên đối tượng

nghiên cứu chung, mơ hình hồi quy đưa vào gồm: tuổi ≥ 80, giới (nữ), điểm

thời gian TUG ≥ 14 giây, điểm GDS-15 ≥ 6, tầm với < 20 cm, điểm chỉ số

nguy cơ ngã Fall Risk Index ≥ 10, ĐTĐ. Kết quả: Các yếu tố dự báo nguy cơ

ngã là: tuổi ≥ 80 (OR 2,336, 95%CI: 1,408 – 3,874, p = 0,001), ĐTĐ (OR

1,907, 95%CI: 1,206 – 3,016, p = 0,006).

Kết quả của chúng tôi khác với nghiên cứu của Chiba, phân tích hồi

quy đa biến các yếu tố liên quan tới ngã cho kết quả: thời gian TUG và hạ

đường huyết có liên quan tới ngã trên đối tượng nghiên cứu chung [3].

4.5.2. Phân tích hồi quy đơn biến, đa biến các yếu tố liên quan tới ngã trên

nhóm bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi

Phân tích hồi quy đơn biến cho kết quả các yếu tố liên quan tới ngã trên

nhóm bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi là: tuổi ≥ 80 (OR 3,731, 95%CI: 1,995 – 6,978,

p < 0,001), suy giảm ADL (OR 4,753 , 95%CI: 2,562– 8,821, p < 0,001), suy



74



giảm IADL (OR 3,477, 95%CI: 1,895 – 6,380, p < 0,001), thời gian TUG kéo dài

(OR 2,405, 95%CI: 1,329 – 4,352, p = 0,045), trầm cảm (OR 1,216, 95%CI:

1,106 – 1,336, p < 0,001), điểm Fall Risk Index cao (OR 2,74, 95%CI: 1,506 –

4,984, p < 0,001), tầm với < 20 cm (OR 1,862, 95%CI: 1,014 – 3,421, p = 0,045).

Phân tích hồi quy đơn biến cho kết quả các yếu tố liên quan tới ngã

nhiều lần trên bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi là: tuổi ≥ 80 (OR 2,440, 95%CI: 1,11

– 5,36, p = 0,026), sống một mình (OR 4,691, 95%CI: 1,243 – 17,7, p =

0,023), suy giảm ADL (OR 9,384, 95%CI: 3,162 – 27,84, p < 0,001), suy

giảm IADL (OR 4,710, 95%CI: 1,851 – 11,98, p < 0,001), thời gian TUG kéo

dài (OR 4,082, 95%CI: 1,946 – 9,342, p = 0,003), trầm cảm (OR 4,264,

95%CI: 1,946 – 9,342, p < 0,001), điểm Fall Risk Index cao (OR 3,394,

95%CI: 1,398 – 8,240, p = 0,007), tầm với < 20 cm (OR 3,649, 95%CI: 1,344

– 9,908, p = 0,011), liệu pháp Insulin (OR 3,346, 95%CI: 1,562 – 7,6, p =

0,002), HbA1C > 8% (OR 2,835, 95%CI: 1,282 – 6,267, p = 0,01).

Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên quan tới ngã nhiều lần trên

bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi, mơ hình hồi quy gồm: giới (nữ), tuổi ≥ 80, ADL ≤

5, IADL ≤ 7, thời gian TUG ≥ 14 giây, GDS – 15 ≥ 6, Fall Risk Index ≥ 10,

tầm với < 20cm, liệu pháp insulin, HbA1C > 8%.

Kết quả: các yếu tố dự báo nguy cơ ngã nhiều lần ở bệnh nhân ĐTĐ

cao tuổi là: suy giảm chức năng ADL (OR 3,051, 95%CI: 1,166 – 7,984, p =

0,023), trầm cảm (OR 2,185, 95%CI: 1,044 – 4,570, p = 0,038).

Yếu tố dự báo nguy cơ ngã nhiều lần là: trầm cảm (OR 2,913, 95%CI: 1,146

– 7,405, p = 0,025), HbA1C > 8% (OR 2,577, 95%CI: 1,012 – 6,565, p = 0,047).

Kết quả của chúng tơi có khác với nghiên cứu của Chiba, phân tích hồi

quy đa biến các yếu tố liên quan tới ngã trên nhóm bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi,

kết quả các yếu tố liên quan là: Fall Risk Index (OR 1,16, 95%Cl: 1,026 –

1,318, p = 0,019), các yếu tố liên quan tới ngã nhiều lần là Fall Risk Index

(OR 1,2, 95%Cl: 1,010 – 1,425, p = 0,039).



75



KẾT LUẬN



Qua nghiên cứu trên 458 bệnh nhân cao tuổi khám và điều trị tại bệnh

viện Lão khoa Trung ương, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1. Tỉ lệ ngã ở bệnh nhân cao tuổi có ĐTĐ

Tỉ lệ có ngã trong tiền sử, ngã trong 1 năm vừa qua và tỉ lệ ngã

nhiều lần trong 1 năm vừa qua ở nhóm bệnh nhân có ĐTĐ lần lượt là

43,4%; 31,1% và 13,6% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm

khơng có ĐTĐ (lần lượt là 28,7%; 18,7% và 6,1%) với p < 0,05.

2. Các yếu tố liên quan tới ngã ở bệnh nhân cao tuổi có ĐTĐ là:

- Đái tháo đường làm tăng nguy cơ ngã ở người cao tuổi lên 1,967 lần

với độ tin cậy 1,274 – 3,036, p = 0,002.

- Các yếu tố làm tăng tỉ lệ ngã ở người cao tuổi có ĐTĐ là:

+ Tuổi cao, suy giảm hoạt động chức năng hàng ngày, tình trạng trầm

cảm, sử dụng nhiều thuốc.

+ Đánh giá nguy cơ ngã bằng các thang điểm Fall Risk Index, thời gian

TUG, chức năng với cho thấy: điểm Fall Risk Index cao, thời gian

TUG dài, chức năng với hạn chế là các yếu tố liên quan tới ngã.

+ Đặc biệt các yếu tố liên quan tới tăng tình trạng ngã nhiều lần (tái ngã)

ở bệnh nhân cao tuổi có ĐTĐ là: liệu pháp insulin, HbA1C > 8%.



76



KIẾN NGHỊ



Qua nghiên cứu 458 bệnh nhân cao tuổi khám và điều trị tại bệnh viện

Lão khoa Trung ương, chúng tôi đưa ra kiến nghị sau:

- Nên sàng lọc nguy cơ ngã bằng thang điểm Fall Risk Index, thời gian

TUG, chức năng với cho người cao tuổi.

- Đặc biệt ở các đối tượng ĐTĐ cao tuổi có những đặc điểm sau: tuổi

cao, suy giảm hoạt động chức năng hàng ngày, trầm cảm, sử dụng nhiều

thuốc, điều trị insulin, HbA1C > 8%.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

2.

3.



4.



5.

6.



7.



8.



9.

10.

11.

12.



International Diabetes Federation (2017). IDF DIABETES ATLAS

Eighth edition 2017.

Gupta V and Suri P (2002). Diabetes in Elderly patients. JK Pract

91(4), 258 - 259.

Chiba. Y, Yoshiyuki. K, Remi.K, et al. (2015). Risk factors associated

with falls in elderly patients with type 2 diabetes. Journal of Diabetes

and Its Complications,29(7), 898-902.

Maurer M. S, Burcham J, and Cheng H (2005). Diabetes mellitus is

associated with an increased risk of falls in elderly residents of a longterm care facility. J Gerontol A Biol Sci Med Sci,60(9), 1157-62.

Rubenstein L. Z (2006). Falls in older people: epidemiology, risk

factors and strategies for prevention. Age Ageing,35 Suppl 2, ii37-ii41.

Kim H, Yoshida H, Suzuki T, et al. (2001). The relationship between

fall-related activity restriction and functional fitness in elderly women.

Nihon Ronen Igakkai Zasshi,38(6), 805-11.

Volpato S, Leveille S. G, and Blaum C (2005). Risk Factors for Falls

in Older Disabled Women With Diabetes: The Women’s Health and

Aging Study. Journal of Gerontology,60A(12), 1539–1545.

Johnston S. S, Conner. C, Aagren. M, et al. (2012). Association

between hypoglycaemic events and fall-related fractures in Medicarecovered patients with type 2 diabetes. Diabetes Obes Metab,14(7),

634-43.

M., N.J., D. K., and C.P. F. (2007). The relationship between glycemic

control and falls in older adults. J Am Geriatr Soc,55(12), 2041-4.

R, M. ( 2014). Falls Injuries and Type 2 Diabetes: Background and

Future Directions. Austin J Endocrinol Diabetes,1(4), 1016.

WHO. Global report on falls Prevention in older Age. 2007.

Campbell. A. J, Borrie. M. J, Spears. G. F, et al. (1990). Circumstances

and consequences of falls experienced by a community population 70

years and over during a prospective study. Age Ageing,19(2), 136-41.



13.



14.

15.

16.



17.



18.



19.

20.

21.



22.

23.

24.



Kaminska. M. S, Brodowski. J, and Karakiewicz. B (2015). Fall risk

factors in community-dwelling elderly depending on their physical

function, cognitive status and symptoms of depression. Int J Environ

Res Public Health,12(4), 3406-16.

FULLER, G.F. (2000). Falls in the Elderly. Am Fam Physician,61(7),

2159-2168.

Trần Thu Thủy. Sử dụng hợp lý các Sulfamid hạ đường huyết. Available

from: http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/143.

Campanelli, C.M. (2012). American Geriatrics Society updated Beers

Criteria for potentially inappropriate medication use in older adults. J

Am Geriatr Soc,60(4), 616-31.

Centers for Disease Control and Prevention, National Center for Injury

Prevention and Control. Injury Prevention & Control: Data &

Statistics (WISQARSTM). Available from:

http://www.cdc.gov/injury/wisqars/ (accessed on 15 August 2013).

Nguyễn Thị Bình. Ngã và rối loạn dáng đi ở người cao tuổi. Available

from: http://benhvienlaokhoa.vn/vi/nga-va-roi-loan-dang-di-o-nguoicao-tuoi.

Association, A.D. (2010). Standards of medical care in diabetes--2010.

Diabetes Care,33 Suppl 1, S11-61.

Zimmet P, Alberti K. G, and Shaw J (2001). Global and societal

implications of the diabetes epidemic. Nature,414(6865), 782-7.

Chen, L., D.J. Magliano, and P.Z. Zimmet (2011). The worldwide

epidemiology of type 2 diabetes mellitus--present and future

perspectives. Nat Rev Endocrinol,8(4), 228-36.

Đỗ Trung Quân (2007). Đái tháo đường và điều trị, Nhà xuất bản Y

học, Hà Nội.

Tạ Văn Bình (2007). Những nguyên lý nền tảng bệnh Đái tháo đường Tăng glucose máu, Nhà xuất bản Y học, Hà nội.

Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2012). Báo cáo kết quả sơ bộ hoạt

động điều tra lập bản đồ dịch tễ học bênh đái tháo đường toàn quốc

năm 2012, Hà nội.



25.



26.

27.



28.

29.



30.



31.

32.

33.

34.

35.

36.

37.

38.



J.E. Shaw *, R.A. Sicree, and P.Z. Zimmet (2010). Global estimates of

the prevalence of diabetes for 2010 and 2030. Diabetes Research and

Clinical Practice,87, 4-14.

International Diabetes Federation (2013). International diabetes

federation managing older people with type 2 diabetes global guideline.

ADA (2005). Defining and reporting hypoglycemia in diabetes: a report

from the American Diabetes Association Workgroup on Hypoglycemia.

Diabetes Care,28(5), 1245-9.

Ngô Quý Châu và cộng sự (2015). Bệnh học Nội khoa, Nhà xuất bản Y

học, Hà nội.

E. Wong, K. Backholer, E. Gearon, et al. (2013). Diabetes and risk of

physical disability in adults: a systematic review and meta-analysis.

Lancet Diabetes Endocrinol,1, 106 - 14.

Bourdel-Macharsson, C. Hermel, and P. Dehail (2007). Disability and

quality of life in elderly people with diabetes. Diabetes Care &

Metabolism,33, S66 - S74.

Roy. T and Lloyd. C. E (2012). Epidemiology of depression and

diabetes: a systematic review. J Affect Disord,142 Suppl, S8-21.

Mijung Park, P.M.R. (2015). Depression among older adults with

diabetes mellitus. Clinics in geriatric medicine,31(1), 117 - 137.

Phạm Khuê (2013). Bệnh học lão khoa, Nhà xuất bản khoa học kỹ

thuật, Hà Nội.

Paul KC, Walker R, Rebecca A, et al. (2013). Glucose Levels and Risk

of Dementia. The New England Journal Medicine,369, 540 - 548.

Kirkman. M. S, Briscoe. V. J, Clark. N, et al. (2012). Diabetes in older

adults. Diabetes Care,35(12), 2650-64.

Lê Thị Hoa (2012). Điểm mới trong điều trị tăng đường huyết cho

người cao tuổi. Thời sự Y học(71), 11 - 15.

Association, A.D. (2012). Standards of Medical Care in Diabetes 2012.

DIABETES CARE,35( 1), S11 - S63.

Azidah. A. K, Hasniza. H, and Zunaina. E (2012). Prevalence of Falls

and Its Associated Factors among Elderly Diabetes in a Tertiary Center,

Malaysia. Curr Gerontol Geriatr Res,2012, 539073.



39.



40.

41.

42.



43.



44.



45.

46.



47.

48.

49.



50.

51.



Yang. Yu, Hu. X, Zhang. Q, et al. (2016). Diabetes mellitus and risk of

falls in older adults: a systematic review and meta-analysis. Age and

ageing,45(6), 761-767.

Macgilchrist. C, Paul .L, Ellis .BM, et al. (2010). Lower-limb risk factors

for falls in people with diabetes mellitus. Diabet Med,27, 162 - 168.

Crews .RT, Yalla .SV, Fleischer .AE, et al. (2013). A growing troubling

triad: diabetes, aging, and falls. J Aging Res,2013, 342650.

Yau R. K, Strotmeyer E. S, Resnick H. E, et al. (2013). Diabetes and

risk of hospitalized fall injury among older adults.

Diabetes

Care,36(12), 3985-91.

Schwartz A. V, Vittinghoff E, Sellmeyer D. E, et al. (2008). Diabetesrelated complications, glycemic control, and falls in older adults.

Diabetes Care,31(3), 391-6.

Macgilchrist. C, Paul. L, Ellis. B. M, et al. (2010). Lower-limb risk

factors for falls in people with diabetes mellitus. Diabet Med,27(2),

162-8.

Richardson, J.K. and E.A. Hurvitz (1995). Peripheral neuropathy: a true

risk factor for falls. J Gerontol A Biol Sci Med Sci,50(4), M211-5.

TOBA K, KIKUCHI R, and IWATA A (2009). “Fall Risk Index” Helps

Clinicians Identify High-risk Individuals. journal of the Japan

Medical Association 52(4), 237 - 242.

STRATIFY – Falls Risk Assessment Tool. Available from:

https://hgs.uhb.nhs.uk/wp-content/uploads/STRATIFY.pdf.

Ann Hendrich (2016). The Hendrich II Fall Risk Model. Try

this(Number 8),

Timed Up and Go (TUG) Test. Available from:

https://www.thompsonhealth.com/Portals/0/_RehabilitationServices/PT

%20Mgmt%20of%20Knee/Functional_Tests.pdf.

Duncan. W, Weiner. K, and Chandler. J (1990). Functional Reach: A

new clinical Measure of Balance. Medical Science,45(6), M 192-197.

Katherine O Berg, Sharon L Wood-Dauphinee, J Ivan Williams, et al.

(1992). Measuring balance in the elderly: validation of an instrument.

Revue canadienne de sante publique,83, S7-11.



52.



53.

54.



55.



56.



57.

58.



59.

60.

61.

62.



B., S. ADL / IADL Checklist. Available from:

http://www.seniorplanningservices.com/files/2013/12/Santa-BarbaraADL-IADL-Checklist.pdf.

Sherry A (2012). The Geriatric Depression Scale (GDS). Try

this,Number 4, Revised 2012,

Pijpers. E, Ferreira. I, and d.J.R. T. Older individuals with diabetes

have an increased risk of recurrent falls: analysis of potential

mediating factors: the Longitudinal Ageing Study Amsterdam,” 2012;

Available from: https://academic.oup.com/ageing/articlelookup/doi/10.1093/ageing/afr145.

Organization, W.H. DEFINITION AND DIAGNOSIS OF DIABETES

MELLITUS AND INTERMEDIATE HYPERGLYCEMIA. 2006;

Available from:

http://www.who.int/diabetes/publications/diagnosis_diabetes2006/en/in

dex.html.

Timed Up and Go procedure. Available from:

https://www.saskatoonhealthregion.ca/locations_services/Services/FallsPrevention/providers/Documents/Community%20Tools/03_Timed

%20Up%20and%20Go%20procedure.pdf.

WHO. BMI Classifiation. 2004; Available from:

http://apps.who.int/bmi/index.jsp?introPage=intro_3.html.

Mancia. G, Fagard. R, Narkiewicz. K, et al. (2013). ESH/ESC

Guidelines for the management of arterial hypertension. Journal of

Hypertension,31, 1281–1357.

W, M. (2007). Katz Index of Independence in Activities of Daily

Living. Try this(2),

Carla. G (2007). The Lawton Instrumental Activities of Daily Living

(IADL) Scale. Try this(23),

Ngô Quý Châu và cộng sự (2017). Triệu chứng học Nội khoa Tập 2,

Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

Dương Thị Liên (2014), Đánh giá khả năng tự tiêm insulin ở bệnh

nhân đái tháo đường cao tuổi bằng trắc nghiệm vẽ đồng hồ, Đại học Y

Hà Nội, Hà Nội.



63.



64.



Lê Anh Tú (2015), Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo

đường typ 2 cao tuổi tại bệnh viện lão khoa trung ương, Trường Đại

học Y Hà Nội, Hà Nội.

Nguyễn Thị Hồng (2013), Kiến thức, thái độ, thực hành về các chỉ số

kiểm soát và theo dõi điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao tuổi, Đại

học Y Hà Nội, Hà Nội.



PHỤ LỤC 1

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: Ngã và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân bệnh nhân đái tháo

đường cao tuổi

I. PHẦN HÀNH CHÍNH

1. Họ và

tên: ..........................................................................................................

2. Tuổi:.................

3. Giới:

1. nam

2. nữ

4.Tình trạng gia đình:

0. sống một mình

1. có người thân

5. Nghề nghiệp:  Cán bộ  Tự do

 Làm ruộng

6. Địa chỉ:....................................................Điện thoại:......................................

7. Ngày vào

viện:.................................................................................................

II. PHẦN CHUYÊN MÔN

8. Cân nặng ( kg):.......

9. Huyết áp ( mmHg ):



Chiều cao( m ).........

HATT:......... HATTR:..........



10.Tiền sử bệnh lý kèm theo:

1. THA



2. TBMMN



3. BMV



4. Trầm cảm



5. Bệnh động mạch n.vi



6. Parkinson



7. Lt chân



8.Rối loạn mỡ máu



9.Thối hóa khớp 10. Loãng xương



11.Thuốc điều trị bệnh kèm theo:

1. Hạ HA 2. Chống loạn nhịp3. Chống trầm cảm4. Lợi tiểu

5. Thuốc ngủ

6. Chống co giật 7. Giảm đau

 Số lượng thuốc / ngày: ...................................

12.Thời gian bị bệnh ĐTĐ ( năm, tháng ):...........

13.Thuốc điều trị ĐTĐ đang dùng:

1. Insulin



2. Sulfulniurea



3. Glinide



5. Liều lượng: ....................................................



4. Metformin



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Như vậy điểm ADL thấp, IADL thấp, GDS-15 cao, uống nhiều loại thuốc có liên quan tới ngã nhiều lần ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi. Kết quả này cũng tương tự kết quả của Chiba (2015), trung bình điểm ADL (TMIG index) ở nhóm không ngã nhiều lần là 11,6 ± 1,9 cao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×