Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Không ngã nhiều lần

Không ngã nhiều lần

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



Thời gian

mắc ĐTĐ

HbA1C

(%)

Glucose

lúc đói

(mmol/l)



± SD

< 5 năm

≥ 5 năm

≤8

>8

± SD

≤ 8,3

> 8,3

± SD



(n = 31)

Số lượng Tỉ lệ

7,5 ± 6,9

14

45,2

17

54,8

18

58,1

13

41,9

7,93 ± 2,09

14

45,2

17

54,8

8,5 ± 4,2



lần (n = 197)

Số lượng Tỉ lệ

6,6 ± 5,4

83

42,2

114

57,8

157

79,7

40

20,3

7,47 ± 1,8

136

69

61

31

8,1 ± 4,07



p

> 0,05



0,008

> 0,05

> 0,05

> 0,05



Nhận xét: Có mối liên quan giữa ngã nhiều lần với các mức kiểm soát

HbA1C. Tỷ lệ ngã nhiều lần cao ở nhóm có mức HbA1C > 8% sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Khơng có sự khác biệt về trung bình HbA1C

giữa 2 nhóm. Khơng có sự khác biệt về glucose máu đói giữa 2 nhóm.



52



3.4.3.2. Mối liên quan giữa ngã với phương pháp điều trị ĐTĐ

100

90.1



100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



C



ó



ã

ng



73.1



26.9

9.9



Chế độ ăn đơn

độc



0



u

iề

h

n



n





(n



=



31



)



K



ng

ô

h



ã

ng



u

iề

h

n



n

lầ



(n



=



7

19



)



Thuốc viên

Insulin



Biểu đồ 3.3. Mối liên quan giữa ngã với thuốc điều trị ĐTĐ

Nhận xét: Tỉ lệ ngã nhiều lần cao hơn ở nhóm điều trị bằng insulin, sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).



53



3.4.3.3. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với các biến chứng bệnh ĐTĐ

Bảng 3.19. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với các

biến chứng bệnh ĐTĐ



Biến chứng

BC mắt

BC thần kinh ngoại vi

BC bàn chân

Rối loạn cảm giác da

Giảm phản xạ gân gối

Hạ đường huyết

trong 1 năm qua



Bệnh nhân ĐTĐ (n = 228)

Có ngã nhiều lần

Khơng ngã nhiều

(n=31)

Số lượng

Tỉ lệ

18

9,1

34

17,3

4

2

62

31,5

48

24,3

23



11,7



lần (n=197)

Số lượng Tỉ lệ

3

9,7

5

16,1

0

0

7

22,6

8

25,8

5



16,1



p

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05

> 0,05



Nhận xét: Khơng có mối liên quan giữa ngã và các biến chứng của

bệnh ĐTĐ.



54



3.4.3.4. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với các đặc điểm lão khoa

Bảng 3.20. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với các đặc điểm lão khoa



Đặc điểm



ADL



IADL

Trầm

cảm

Thuốc



± SD

Có suy giảm

Bình thường

± SD

Có suy giảm

Bình thường

± SD



Khơng

± SD



Bệnh nhân ĐTĐ (n = 228)

Có ngã nhiều lần

Khơng ngã nhiều

(n=31)

Số lượng

Tỉ lệ

3,5 ± 1,5

27

87,1

4

12,9

4,8 ± 2,2

25

80,6

6

19,4

6,4 ± 3,9

17

54,8

14

45,2

5,5 ± 2,2



lần (n=197)

Số lượng

Tỉ lệ

4,9 ± 1,5

82

41,6

115

58,4

6,6 ± 1,9

92

46,7

105

53,3

3,8 ± 2,8

43

21,8

154

78,2

4,3 ± 2,1



p



< 0,001

< 0,001

< 0,001

< 0,001

< 0,001

< 0,001

< 0,05



Nhận xét: Suy giảm ADL, IADL, trầm cảm, uống nhiều thuốc, là

các yếu tố liên quan tới ngã nhiều lần ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi

(p <0,05).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Không ngã nhiều lần

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×