Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Suy giảm chức năng hoạt động hàng ngày ADL và IADL, trầm cảm, sử dụng nhiều thuốc có mối liên quan tới ngã ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi (p <0,05).

Nhận xét: Suy giảm chức năng hoạt động hàng ngày ADL và IADL, trầm cảm, sử dụng nhiều thuốc có mối liên quan tới ngã ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi (p <0,05).

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Bảng 3.15. Mối liên quan giữa nguy cơ ngã và ngã

Bệnh nhân ĐTĐ (n = 228)

Có ngã trong

Khơng ngã trong

Đặc điểm



± SD

Có nguy cơ

Index

Bình thường

± SD

TUG

Có nguy cơ

(giây)

Bình thường

± SD

Tầm với Có nguy cơ

Bình thường



Fall Risk



1 năm qua



1 năm qua



(n=71)

Số

Tỉ lệ



(n=157)

Số

Tỉ lệ



lượng

11,2 ± 3,8

50

70,4

21

29,6

20,9 ± 11,2

49

69

22

31

14,4 ± 8,2

51

71,8

20

28,2



lượng

9,1 ± 3,5

73

46,5

84

53,5

15,6 ± 7,8

75

47,7

82

52,3

18,2 ± 9,5

89

56,7

68

43,3



p



< 0,001

< 0,05

< 0,001

< 0,05

< 0,05

< 0,05



Nhận xét: Đánh giá nguy cơ ngã bằng các thang điểm Fall Risk Index,

thời gian TUG, tầm với cho thấy: điểm Fall Risk Index cao, thời gian TUG dài,

tầm với hạn chế là các yếu tố liên quan tới ngã có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).



49



3.4. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng ngã nhiều lần ở bệnh nhân

ĐTĐ cao tuổi

3.4.1. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với tuổi

Bảng 3.16. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với tuổi



Phân bố tuổi

60 – 69

70 – 79

≥ 80

± SD



Bệnh nhân ĐTĐ (n = 228)

Có ngã nhiều lần

Khơng ngã nhiều lần

(n=31)

Số lượng

Tỉ lệ

5

7,2

13

12,9

13

22,4

76,5 ± 8,5



(n=197)

Số lượng

Tỉ lệ

64

92,8

88

87,1

45

77,6

72,5 ± 8,18



p



< 0,05

< 0,05



Nhận xét: Tuổi trung bình ở nhóm có ngã nhiều lần cao hơn so với

nhóm khơng ngã nhiều lần, với p < 0,05. Tỉ lệ ngã nhiều lần tăng theo độ tuổi,

cao nhất ở nhóm tuổi ≥ 80 (22,4%), thấp nhất ở nhóm tuổi 60 – 69 (7,2%), với

p < 0,05.



50



3.4.2. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với một số đặc điểm chung ở bệnh

nhân ĐTĐ cao tuổi

Bảng 3.17. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với một số đặc điểm chung



Đặc điểm



Nam

Nữ

Nơng thơn

Nơi sống

Thành thị

Tình trạng Cùng gia đình

Người chăm sóc

chung

Sống một mình

sống

Nghề

Hưu trí

Đang đi làm

nghiệp

Thiếu cân

BMI

Bình thường

Thừa cân + Béo phì

(kg/m2)

± SD

HATT (mmHg)

HATTR (mmHg)

Giới



Có ngã



Khơng ngã



nhiều lần



nhiều lần



(n = 31)

Số

Tỉ lệ



(n = 197)

Số

Tỉ lệ



lượng

13

18

19

12

25

2

4

31

0



p



41,9

58,1

61,3

38,7

80,6

6,5

12,9



lượng

60

137

83

114

185

6

6



30,5

69,5

42,1

57,9

93,9

3,0

3,0



> 0,05



100,0

0



190

7



96,4

3,6



> 0,05



7

14,1

10

40,8

14

45,1

21,9 ± 4,2

126,9 ± 13,6

78,5 ± 8,2



20

10,2

91

46,2

86

43,6

22,5 ± 3,5

128,0 ± 16,4

78,0 ± 6,8



> 0,05



< 0,05



> 0,05

> 0,05

> 0,05



Nhận xét: Sống một mình làm tăng tỷ lệ ngã nhiều lần ở bệnh nhân

ĐTĐ cao tuổi (p< 0,05). Khơng có mối liên quan giữa ngã nhiều lần với giới,

BMI, tình trạng huyết áp, khu vực sống, nghề nghiệp (p> 0,05).

3.4.3. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với các đặc điểm ĐTĐ

3.4.3.1. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với các đặc điểm ĐTĐ

Bảng 3.18. Mối liên quan giữa ngã nhiều lần với các đặc điểm ĐTĐ

Đặc điểm



Bệnh nhân ĐTĐ (n = 228)

Có ngã nhiều lần Khơng ngã nhiều



51



Thời gian

mắc ĐTĐ

HbA1C

(%)

Glucose

lúc đói

(mmol/l)



± SD

< 5 năm

≥ 5 năm

≤8

>8

± SD

≤ 8,3

> 8,3

± SD



(n = 31)

Số lượng Tỉ lệ

7,5 ± 6,9

14

45,2

17

54,8

18

58,1

13

41,9

7,93 ± 2,09

14

45,2

17

54,8

8,5 ± 4,2



lần (n = 197)

Số lượng Tỉ lệ

6,6 ± 5,4

83

42,2

114

57,8

157

79,7

40

20,3

7,47 ± 1,8

136

69

61

31

8,1 ± 4,07



p

> 0,05



0,008

> 0,05

> 0,05

> 0,05



Nhận xét: Có mối liên quan giữa ngã nhiều lần với các mức kiểm soát

HbA1C. Tỷ lệ ngã nhiều lần cao ở nhóm có mức HbA1C > 8% sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Khơng có sự khác biệt về trung bình HbA1C

giữa 2 nhóm. Khơng có sự khác biệt về glucose máu đói giữa 2 nhóm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Suy giảm chức năng hoạt động hàng ngày ADL và IADL, trầm cảm, sử dụng nhiều thuốc có mối liên quan tới ngã ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi (p <0,05).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×