Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu

Thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



2.4. Tiêu chuẩn đánh giá

2.4.1. Ngã và đánh giá nguy cơ ngã

♦ Tình trạng ngã: Khai thác tiền sử ngã của bệnh nhân:

 Ngã bất kỳ: trong tiền sử bệnh nhân đã bao giờ bị ngã chưa?

 Ngã trong 12 tháng (1 năm) vừa qua: có/khơng.

 Ngã nhiều lần: khi có ≥ 2 lần ngã trong 1 năm qua.

+ Vị trí ngã, hồn cảnh khi ngã.

+ Tần suất: số lần ngã trong 1 năm (12 tháng) vừa qua.

+ Phân loại: ngã có chấn thương hay khơng, có chấn thương đầu hoặc

gãy xương do ngã khơng, Ngã có để lại di chứng không.

♦ Nguy cơ ngã được đánh giá bằng:

+ Bộ câu hỏi 21-item Fall Risk Index by Toba, Kikuchi (phụ lục 2).

- Gồm 21 câu hỏi, đánh giá trả lời có hoặc khơng.

- Mỗi câu trả lời có được tính 1 điểm. Tổng điểm tối đa: 21 điểm.

- Đánh giá: ≥ 10 điểm: nguy cơ ngã cao [46].

+ The Timed Up and Go test (TUG test) (đánh giá hoạt động thể chất và nguy

cơ ngã) [56]

- Dụng cụ: ghế, đồng hồ bấm giờ, mốc: hình chóp nhựa, tường..

- Thực hiện: Khi nghe hiệu lệnh: “Đi”, bệnh nhân đứng dậy và đi về phía

vật mốc trên một đường thẳng dài 3 mét. Sau đó quay lại ghế và ngồi lại. Bấm

giờ để xem tổng thời gian bệnh nhân hoàn thành bài tập, tính từ lúc có hiệu

lệnh : “Đi” cho đến khi BN quay trở lại.



29



Bước 1

Đứng dậy



Bước 2

Đi bộ 3m



Bước 3

Quay lại

Bước 5

Ngồi xuống



Bước 4

Đi bộ 3m



Hình 2.2. Cách thực hiện test the Timed Up and Go (TUG test)

- Đánh giá: ≤ 10 giây: bình thường.Tổng thời gian ≥ 14 giây: nguy cơ

ngã cao [49].

+ Đánh giá tầm với (Functional Reach Test - FR) [50]

- Đánh giá chức năng cân bằng khi đứng, đánh giá nguy cơ ngã

- Chuẩn bị: Thước dây dài 1m, gắn trên mặt phẳng tường, độ cao ngang

với vai bệnh nhân khi đứng.



Hình 2.3. Cách thực hiện test Functional Reach Test

- Thực hiện: Hướng dẫn bệnh nhân rướn người về phía trước với tư thế 2

tay ko đổi, đo khoảng cách thay đổi tối đa mà bệnh nhân vẫn giữ được thăng

bằng. Đánh giá: Bình thường: 20 – 40 cm, nguy cơ ngã : < 20 cm.



30



2.4.2. Các yếu tố liên quan

2.4.2.1. Đặc điểm lâm sàng



 Chỉ số khối cơ thể - Body Mass Index (BMI )

- Đo trọng lượng cơ thể (kg), đo chiều cao (m)

BMI tính theo cơng thức: BMI (kg/m2) = cân nặng (kg)/ [chiều cao (m)] 2

Phân loại BMI dựa theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới đề nghị cho khu

vực Châu Á – Thái Bình Dương (2004)

Bảng 2.2. Đánh giá BMI cho người châu Á - Thái Bình Dương [57]

Phân loại

Gầy (Thiếu cân)

Bình thường

Thừa cân

Béo phì độ I

Béo phì độ II



BMI (kg/m2)

< 18,5

18,5 – 22,9

23 - 24,9

25,0 - 29,9

> 30



 Huyết áp

Tất cả các bệnh nhân đều được đo bằng bộ đo huyết áp được sản xuất

tại Nhật Bản. Đo huyết áp được tiến hành sau khi nghỉ ngơi tối thiểu 5 phút.

Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc

huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg [58]. Phân loại THA theo ESH/ESC 2013

(European Society of Hypertension / European Society of Cardiology) (Hội

tăng HA châu Âu và Hội Tim mạch châu Âu).

Mục tiêu kiểm soát huyết áp dành cho người cao tuổi theo ADA 2012 [37]:

- Kiểm soát tốt: < 140/80 mmHg;

- Chấp nhận được: < 150/90 mmHg.



31



2.4.2.2. Các đặc điểm chức năng, nhận thức, thể chất





Đánh giá chức năng hoạt động hàng ngày (Activities of Daily Living ADL) [59] (phụ lục 2)

Thang điểm đánh giá 6 hoạt động: tắm; mặc quần áo; vệ sinh cá nhân; di



chuyển; tự chủ đại tiểu tiện; ăn uống. Mỗi câu hỏi được 1 điểm.

Tổng điểm: 6 điểm.

Đánh giá:

. Bình thường: 6 điểm

. Suy giảm: ≤ 5 điểm





Đánh giá chức năng hoạt động hàng ngày có sử dụng phương tiện

(Instrumental Activities of Daily Living Scale - IADL)[60] (phụ lục 3)

Các hoạt động của thang điểm bao gồm: nghe điện thoại; đi chợ; dọn dẹp



nhà cửa; chuẩn bị bữa ăn; giặt giũ quần áo; sử dụng phương tiện giao thông;

quản lý tiền; sử dụng thuốc.

Tổng cộng: 8 điểm.

Đánh giá:

. Bình thường: 8 điểm

. Suy giảm: ≤ 7 điểm





Đánh giá trầm cảm: The 15-item geriatric depression scale (GDS-15) [53]

(phụ lục 4)

Thang điểm gồm 15 câu hỏi, trả lời câu hỏi có hoặc khơng.

Mỗi câu trả lời in đậm được tính 1 điểm. Tổng điểm tối đa: 15 điểm.

Đánh giá:

. 0- 5 điểm: ít khả năng bị trầm cảm

. ≥ 6 điểm: nguy cơ bị trầm cảm



32



2.4.2.3. Các đặc điểm của bệnh Đái tháo đường



 Biến chứng thần kinh ngoại vi đái tháo đường

- Khám phản xạ gân xương cơ tứ đầu đùi [61]

+ Tư thế:

 Người bệnh nằm ngửa, chống cẳng chân cho đầu gối gấp lại một

góc 45 độ, thầy thuốc luồn cẳng tay trái xuống dưới khoeo chân và

hơi nâng hai chân người bệnh lên.

 Người bệnh ngồi buông thõng 2 chân

+ Địa điểm gõ: gân cơ tứ đầu đùi

+ Phản xạ xuất hiện: hất cẳng chân ra phía trước.

+ Đánh giá:

 Phản xạ gân xương giảm: cơ co yếu, có khi phải đặt ngón tay lên cơ

mới nhận thấy đáp ứng co cơ.

 Phản xạ gân xương mất: cơ không co khi gõ phản xạ

- Khám cảm giác chủ quan: hỏi người bệnh về sự có mặt của các triệu

chứng như: kim châm, tê bì hoặc kiến bò ở đầu chi dưới [61].



 Biến chứng mắt:

Đánh giá bằng soi đáy mắt do bác sĩ chuyên khoa mắt. Xác định có biến

chứng mắt khi soi đáy mắt có bất thường.



 Biến chứng bàn chân:

Hỏi tiền sử và khám lâm sàng phát hiện các biểu hiện: loét chân, chai

chân, đau cách hồi, bắt mạch mu chân, biến dạng bàn chân.



 Hạ đường huyết:

Khai thác tiền sử xuất hiện các triệu chứng hạ đường huyết trong 12

tháng vừa qua theo tiêu chuẩn ADA [27]:

- Triệu chứng thần kinh: Do kích hoạt hệ thần kinh giao cảm: hồi hộp,



33



run tay, lo lắng, bứt rứt, tốt mồ hơi, đói bụng, dị cảm..

- Triệu chứng hệ thần kinh trung ương: Do thiếu glucose tới não: mệt

mỏi, chóng mặt, mờ mắt, cư xử bất thường, mất ý thức, co giật, hôn mê.

- Có thử đường huyết lúc hạ đường huyết khơng? Trị số?

Phân loại mức độ hạ đường huyết:

+ Nhẹ: cơn hạ đường huyết có khả năng đáp ứng nhanh chóng với tiêu

thụ đường hoặc glucose. Số lần hạ đường huyết nhẹ?

+ Nặng: hôn mê, co giật hoặc cơn hạ ĐH không có khả năng tự hồi

phục cần nhập viện. Số lần hạ đường huyết nặng?



 Định lượng glucose máu đói

- Lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng sau 8h ÷ 10h nhịn đói.

- Kết quả đường máu tĩnh mạch lúc đói được đánh giá dựa theo khuyến

cáo mục tiêu kiểm soát đường máu của ADA 2012 dành cho người cao tuổi có

sức khỏe trung bình [37]:

Kiểm sốt tốt: ≤ 8,3 mmol/l

Kiểm soát kém: > 8,3 mmol/l



 Định lượng HbA1c

Định lượng hemoglobin glycosyl (HbA1c) bằng phương pháp miễn dịch

độ đục. Định lượng hemoglobin (Hb) bằng kỹ thuật đo quang ở bước sóng

570 nm. Tính tỷ lệ theo cơng thức:

HbA1c (g/dl)

% HbA1c = 0,82 x



+ 2,76

Hemoglobin (g/dl)



Giá trị bình thường < 6,5%

Kết quả được đánh giá dựa theo khuyến cáo mục tiêu kiểm soát đường

máu của ADA 2012 dành cho người cao tuổi có sức khỏe trung bình [37]:

Kiểm sốt tốt: ≤ 8%



34



Kiểm sốt kém: > 8%

2.5. Phân tích và xử lí số liệu

- Các số liệu được xử lý và phân tích trên máy tính có cài đặt chương

trình phần mềm thống kê y học SPSS Window 16.0.

- Xác định các tỷ lệ %, trị số trung bình, độ lệch chuẩn.

- So sánh sự khác biệt của các tỷ lệ % theo test Khi bình phương và so

sánh giá trị trung bình của các nhóm theo test t với mức khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05.

- Phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để khảo sát mối tương quan

giữa các biến. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

2.6. Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được xin phép và thông qua Hội đồng Y đức Bệnh viện

Lão khoa Trung ương, quyết định số : 1358/QĐ-BVLkTW ngày 12/11/2017.

- Bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ về mục tiêu

nghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu.

- Thông tin thu thập được giữ bí mật.

- Nghiên cứu chỉ nhằm giúp đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân chứ khơng

có mục đích khác.



35



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu trên bệnh nhân tuổi ≥ 60 khám và điều trị tại bệnh viện

Lão khoa Trung ương được chia thành 2 nhóm: nhóm nghiên cứu có 228 bệnh

nhân ĐTĐ và nhóm chứng có 230 bệnh nhân không mắc ĐTĐ, chúng tôi thu

được một số kết quả sau:

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm chung về nhân trắc – xã hội

Bảng 3.1. Đặc điểm chung về nhân trắc – xã hội

Đặc điểm



Tuổi

(năm)

Giới

BMI

(kg/m2)

Nơi sống

Tình trạng

chung sống

Nghề nghiệp

Trình độ



60 - 69

70 - 79

≥ 80

± SD

Nam

Nữ

Thiếu cân

Bình thường

Thừa cân + Béo phì

± SD

Nơng thơn

Thành thị

Cùng gia đình

Người chăm sóc

Sống một mình

Hưu trí

Đang đi làm

Dưới PTTH

PTTH và sau PTTH



Không ĐTĐ

n = 230

Số

Tỉ lệ

lượng

88

38,3

85

37,0

57

24,8

72,6 ± 8,6

61

26,5

169

73,5

24

10,4

120

52,2

86

37,4

22,1 ± 3,01

97

42,2

133

57,8

209

90,9

4

1,7

17

7,4

223

97

7

3,0

134

58,3

96

41,7



Có ĐTĐ

n = 228

Số

Tỉ lệ

lượng

69

30,3

101

44,3

58

25,4

73,1 ± 8,3

73

32,0

155

68,0

27

12,3

96

43,6

97

44,1

22,4 ± 3,6

94

41,6

132

58,4

210

92,5

5

2,2

12

5,3

221

96,9

7

3,1

120

52,6

108

47,4



p



> 0,05



> 0,05



> 0,05



> 0,05



> 0,05

> 0,05

> 0,05



Nhận xét: Không có sự khác biệt về tuổi, giới, BMI, nơi sống, tình trạng

chung sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn giữa 2 nhóm (p>0,05).



36



3.1.2. Đặc điểm về tiền sử bệnh đồng mắc

Bảng 3.2. Đặc điểm về tiền sử bệnh đồng mắc

Không ĐTĐ

n = 230

Tiền sử bệnh đồng mắc



Số

lượng



Tiền sử mắc



50



Tỉ lệ



Có ĐTĐ

n = 228

Số

lượn



p



Tỉ lệ



g

21,8



90



39,5



< 0,05



HATT (mmHg)



124,7 ± 14,5



127,9 ± 15,7



< 0,05



HATTR (mmHg)



75,3 ± 10,4



78 ± 10,0



0,001



< 140/80



179



79,6



167



73,2



> 0,05



≥ 140/90



46



20,4



61



26,9



> 0,05



Loãng xương



4



1,7



5



2,2



> 0,05



Thối hóa khớp



7



3,1



8



3,5



> 0,05



Parkinson



2



0,9



3



1,3



> 0,05



THA



Nhận xét: Tỉ lệ mắc THA ở nhóm có ĐTĐ cao hơn so với nhóm khơng

có ĐTĐ (p<0,05). HATT và HATTR trung bình ở nhóm có ĐTĐ đều cao hơn

so với nhóm khơng ĐTĐ (p < 0,05). Khơng có sự khác biệt về tỷ lệ kiểm soát

huyết áp đạt mục tiêu (< 140/80) giữa 2 nhóm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thu thập số liệu, xử lý và phân tích số liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×