Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mối tương quan giữa hình thể răng cửa giữa với hình dạng cung răng hàm trên và hình thể khuôn mặt

Mối tương quan giữa hình thể răng cửa giữa với hình dạng cung răng hàm trên và hình thể khuôn mặt

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



KIẾN NGHỊ

Mối tương quan giữa hình thể răng cửa giữa hàm trên ,hình dạng cung

răng và khn mặt là chưa đủ lớn để khuyến cáo các bác sỹ Răng Hàm Mặt

ứng dụng nghiên cứu trên lâm sàng sử dụng hình thể răng giả theo hình dạng

khn mặt và hình dạng cung răng trong tất cả các trường hợp. Cần có nhiều

nghiên cứu sâu thêm, trên các vùng địa dư, dân tộc,chủng tộc khác.

Sự đồng dạng là không đồng đều giữa các hình dạng khác nhau, mặc dù

hình tam giác và hình vng có tỉ lệ đồng dạng thấp nhưng hình Oval vẫn có

tỉ lệ đồng dạng khá cao. Nên các nhà lâm sàng có thể cân nhắc lựa chọn răng

cửa Oval và cung răng Oval cho người có khn mặt Oval.



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.



Huang S.T., Miura F. and Soma K. (1991). A dental anthropological

study of Chinese in Taiwan. Teeth size, dental arch dimensions and

forms. Gaoxiong Yi Xue Ke Xue Za Zhi, 7(12), pp. 635-643.



2.



Normando D., de Almeida Santos H.G. and Abdo Quintao C.C. (2016).

Comparisons of tooth sizes, dental arch dimensions, tooth wear, and

dental crowding in Amazonian indigenous people. Am J Orthod

Dentofacial Orthop, 150(5), pp. 839-846.



3.



Al-Marzok M.I., Majeed K.R. and Ibrahim I.K. (2013). Evaluation of

maxillary anterior teeth and their relation to the golden proportion in

Malaysian population. BMC Oral Health, 13(1), pp. 9.



4.



Nojima K., Mc Laughlin R.P., Isshiki Y. et al (2001). A comparative

study of Caucasian and Japanese mandibular Clinical arch form. Angle

Orthod, 71(3), pp. 195-200.



5.



Sillman J.H. (1964). Dimensional changes of dental arches longitudinal

studies from birth to 25 years. Am J Orthod, 50(11), pp. 824-842.



6.



Trang V.T., Park J.H., Bayome M. et al (2015). Evaluation of arch form

between Vietnamese and North American Caucasians using 3dimensional virtual models. Anthropol Anz, 72(2), pp. 223-224.



7.



Hoàng Tử Hùng (2005). Cắn khớp học, Nhà xuất bản Y học, Thành phố

Hồ Chí Minh, tr. 45-57.



8.



Hồng Bảo Duy (2015). Hình dạng, kích thước răng, cung răng và

khn mặt ở một nhóm sinh viên trường Đại Học Y Hà Nội tuổi từ 1825 có khớp cắn bình thường, Luận văn thạc sĩ y học, Viện Đào Tạo

Răng Hàm Mặt, Trường Đại Học Y Hà Nội, tr. 1-76.



9.



Đặng Thị Vỹ (2004). Nhận xét hình dạng và kích thước cung răng

tương quan với khuôn mặt và răng cửa hàm trên, Luận văn tốt nghiệp

bác sỹ nội trú bệnh viện, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, Trường Đại

học Y Hà Nội, tr. 19-78.



10.



Hoàng Tử Hùng (2006). Giải phẫu răng. Chương 1: Nhóm răng cửa,

Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 77-103.



11.



Braun S., Hnat W.P., Fender D.E. et al (1998). The form of the human

dental arch. Angle Orthod, 68(1), pp. 29-36.



12.



Phạm Thị Hương Loan và Hoàng Tử Hùng (1999). Nghiên cứu đặc

điểm hình thái cung răng người Việt. Tuyển tập cơng trình nghiên cứu

khoa học Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí

Minh, tr. 95-106.



13.



Cassidy K.M., Harris E.F. and Tolley E.A. (1998). Genetic influence on

dental arch form in orthodontic patients. Angle Orthod, 165(5), pp.

445-446.



14.



Williams J.L. (1920). The esthetic and anatomical basis of dental

prostheses. Dent Dig, 26(1), pp. 264.



15.



Brader A.C. (1972). Dental arch form related with intraoral forces:

PR=c. Am J Orthop, 61(6), pp. 541-562.



16.



Park K.H., Bayome M., Park J.H. et al (2015). New classification of

lingual arch form in normal occlusion using three dimensional virtual

models. Korean J Orthod, 45(2), pp. 74-81.



17.



Tsai H.H. (2001). Tooth position,, Arch size and Arch Shape in the

Primary dentition. ASDC J. Dent. Child, 68(1), pp.17-22.



18.



Engel G.A. (1979). Performed arch wires reliability of fit. Am J Orthod

Dentofacial Orthop, 76(5), pp. 497-504.



19.



Hoàng Tử Hùng và Huỳnh Thị Kim Khang (1992). Hình thái cung răng

trên người Việt. Tập san hình thái học, 2(2), tr. 4-8.



20.



Hồng Tử Hùng (1993). Đặc điểm hình thái nhân học bộ răng người

Việt, Luận án tiến sĩ khoa học Y học, Trường Đại học Y-Dược TP Hồ

Chí Minh, tr. 87-95.



21.



Raberin M., Laumon B., Martin J.L. et al (1993). Dimension and form

of dental arches in subjects with normal occlusions. Am J Orthod

Dentofacial Orthop, 104(1), pp. 67-72.



22.



Burris B.G. and Harris E.F. (2000). Maxillary arch size and shape in

American Blacks and Whites. Angle Orthod, 70(4), pp. 279-302.



23.



Lê Đức Lánh (2001). Đặc điểm hình thái đầu mặt và cung răng ở trẻ

em từ 12-15 tuổi tại TP Hồ Chí Minh, Luận án tiến sỹ y học, Trường

Đại học Y Hà Nội, tr. 109-116.



24.



Uysal T., Memili B., Usumez S. et al (2005). Dental and alveolar arch

widths in normal occlusion, class II division 1 and class II division 2.

The Angle Orthodontist, 75(6), pp. 941-947.



25.



Ling J.Y. and Wong R.W. (2009). Dental arch widths of Southern

Chinese. The Angle Orthodontist, 79(1), pp. 54-63.



26.



Al-Khatib A.R., Rajion Z.A., Masudi S.M. et al (2011). Tooth size and

dental arch dimensions: a stereophotogrammetric study in Southeast

Asian Malays. Orthod Craniofac Res, 14(4), pp. 243-253.



27.



Lê Hồ Phương Trang, Trần Ngọc Khánh Vân và Lê Võ Yến Nhi

(2013). Hình dạng cung răng hàm trên ở người trưởng thành từ 18 đến

24 tuổi. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 17(phụ bản số 2), tr. 214-222.



28.



Clebie A., Jerolimov V., Ibrahimagie L. et al (2001). Relationship

Between the Face and the Tooth form Coll. Antropol, 25(2), pp. 619626.



29.



Vũ Khối (1978). Góp phần xác định chỉ số răng hàm mặt cho người

Việt Nam, Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường đại học Y Hà Nội, tr.

1-63.



30.



Lê Thị Nhàn (1997). Một số cách phân loại lệch lạc răng hàm, tập 1,

Nhà xuất bản Y học, TP. Hà Nội, tr. 445-449.



31.



Mavroskoufis F. and Ritchie G.M. (1980). The face form as a guide for

the selection of maxillary central incisors. The journal of Prosthetic

Dentistry, 43(5), pp. 501-505.



32.



Sellen P. and Jarryl D. (1998). The correlation between selected

factors which influence dental aesthetics. Primary Dental Care, 5(2),

pp. 55-60.



33.



Farias F.D.O., Ennes J.P. and Zorzatto J.R. (2010). Aesthetic value of

relationship between the shapes of the face and permanent upper

central incisor. Int J Dent, 1(1), pp. 1-6.



34.



Shah D.S., Shaikh R., Matani H. et al (2011). Correlation between

Tooth, Face and Arch Forms -A Computer Generated Study. Jida, 5(8),

pp. 873-877.



35.



Luiz R.P, Carolina S.L, Ricardo H.S et al (2012). Correlation between

Maxillary Central Incisor Crown Morphology and Mandibular Dental

Arch Form in Normal Occlusion Subjects. Brazilian Dental Journal,

23(2), pp. 149-153.



36.



Abdulhadi L.M. (2012). Face – central incisor form matching in

selected south Asian population. Scientific research and essays, 7(5),

pp. 616-620.



37.



Koralakunte P.R. and Budihal D.H. (2012). A clinical study to evaluate

the correlation between maxillary central incisor tooth form and face

form in an Indian population. J Oral Sci, 54(3), pp. 273-278.



38.



Habib S.R., Al Shiddi I., Al-Sufyani M.D. et al (2015). Relationship

and inter observer agreement of tooth and face forms in a Saudi

subpopulation. Journal of the College of Physicians and Surgeons

Pakistan, 25(4), pp. 276 - 280.



39.



Cabello M.A. and Alvarado S. (2015). Relationship between the shape

of the upper central incisors and the facial contour in dental students.

Lima. Peru. journal of oral research, 4(3), pp. 189-196.



40.



Lưu Ngọc Hoạt (2014). Nghiên cứu khoa học trong y học, Nhà xuất

bản Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 108-124, 124-125, 161-199.



41.



Nguyễn Thị Thu Phương, Võ Trương Như Ngọc và Đồng Mai Hương

(2012). Nhận xét hình dạng cung răng và một số kích thước cung răng

ở một nhóm sinh viên đang học tại trường Đại học Y Hải Phòng năm

2012. Tạp chí Y học thực hành, 874(6), tr. 12-20.



42.



Felton J.M., Sinclair P.M., Jones D.L. et al (1987). A computerized

analysis of the shape and stability of mandibular arch form. Am J

Orthod Dentofacial Orthop, 92(6), pp. 478-483.



43.



Võ Trương Như Ngọc (2010). Nghiên cứu đặc điểm hình thái khn

mặt và đặc điểm khn mặt hài hòa ở nhóm sinh viên người Việt tuổi

18-25, Luận án Tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 1-85.



44.



Đống Khắc Thẩm và Phan Thị Xuân Lan (2004). Sự tăng trưởng của

hệ thống sọ mặt và tồn cơ thể, Chỉnh hình răng mặt, Nhà xuất bản Y

học, TP. Hà Nội, tr. 23-44.



45.



Tạ Ngọc Nghĩa (2017). Đặc điểm khớp cắn và cung răng ở người

Việt độ tuổi từ 18-25, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà

Nội, 1-72.



46.



Aikins E.A. and Onyeaso C.O. (2014). Prevalence of malocclusion and

occlusal traits among adolescents and young adults in Rivers State,

Nigeria. Odonto-Stomatologie Tropicale Journal, 37(145), pp. 5-12.



47.



Shrestha R.M. Shrestha S. (2013). An Analysis of Malocclusion and

Occlusal Characteristics in Nepalese Orthodontic Patients, Orthodontic.

Journal of Nepal, 3(1), pp. 19-25.



48.



Nguyễn Ngọc Rạng (2012). Thiết kế nghiên cứu và thống kê y học, Nhà

xuất bản Y học, TP. Hồ Chí Minh, tr. 147-165.



49.



Mùi Thị Trung Hậu (2006). Nhận xét về hình dạng kích thước cung

răng người trưởng thành tại Hà Nội, Trường Đại Học Y Hà Nội, Luận

văn thạc sĩ y học, tr. 21-75.



50.



Paranhos L.R., Lima C.S., Silva R.H.A.D. et al (2012). Correlation

between maxillary central incisor crown morphology and mandibular

dental arch form in normal occlusion subjects. Brazilian dental journal,

23(2), pp. 149-153.



51.



Tạ Thị Hồng Nhung (2017). Mối tương quan giữa hình thể răng cửa

giữa trên, hình thái cung răng và hình dạng khn mặt của người

Việt lứa tuổi 18-25, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà

Nội, tr. 1-57.



52.



Ngô Nữ Hồng Anh (2011). Nhận xét một số kích thước phần mềm và

răng của nhóm sinh viên viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt có khớp cắn trung

tính, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội, tr. 12-63.



53.



Hoàng Tử Hùng và Trần Mỹ Thúy (1996). Hình thái cung xương ổ

răng người Việt - Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh

học người Việt Nam, Nhà xuất bản Y Học, TP. Hà Nội, pp. 51-126.



54.



Tống Minh Sơn và Hồng Việt Hải (2014). Phân bố hình dạng cung

răng vĩnh viễn ở nhóm thanh niên người Việt lứa tuổi18-25. Tạp chí

nghiên cứu Y học, 86(1), tr. 39-43.



55.



Trần Tuấn Anh, Võ Trương Như Ngọc, Nguyễn Thị Thu Phương và

cộng sự (2013). Đặc điểm hình thái khn mặt ở một nhóm người Việt

độ tuổi từ 18-25 tại trường cao đẳng Y Tế Bình Dương. Tạp chí Y Học

Việt Nam, 2(1), tr. 9-12.



56.



Pedrosa V.O., Franỗa F.M.G., Flúrio F.M. et al (2011). Study of the

morpho-dimensional relationship between the maxillary central incisors

and the face. Brazilian oral research, 25(3), pp. 210-216.



57.



Nguyễn Thị Thu Phương và Võ Trương Như Ngọc (2013). Các yếu tố

ảnh hưởng đếm sự phát triển cung răng, tăng trưởng đầu mặt, Nhà

xuất giáo dục Việt Nam, TP. Hà Nội, tr. 89-92.



58.



Vinothini M. (2013). Corelation between facial form and tooth form in

Indian Population. IOSR Journal of dental and Medical Sciences, 3(1),

pp. 37-39.



59.



Berksun S., Hasanreisoğlu U. and Gökdeniz B. (2002). Computerbased evaluation of gender identification and morphologic

classification of tooth face and arch forms. The Journal of prosthetic

dentistry, 88(6), pp. 578-584.



PHỤ LỤC

PHIẾU PHÂN TÍCH MẪU HÀM VÀ ẢNH CHUẨN HÓA

Ngày khám:.......................................................... Mã số:...................................

Họ và tên sinh viên...................................................Giới: Nam 



Nữ 



Ngày, tháng, năm sinh...........................................Tuổi........................

Tổ…….Lớp........ Trường ……………………………………………………

Điện thoại..............................

1. Khớp cắn……………..…. theo phân loại Angle.

2. Mã số ảnh chụp:…….

3. Mã số mẫu hàm:……

4. Hình dạng cung răng:

Cung răng hình vng

Cung răng hình Oval

Cung răng hình tam giác

5. Kích thước cung răng

Hàm trên



Hàm dưới



R33 (mm)

D33 (mm)

R66 (mm)

D66 (mm)

6. Hình thể răng cửa hàm trên

Chỉ số

Chiều rộng cổ răng (CW)

Chiều rộng thân răng (CPW)

Chiều rộng rìa cắn (IW)

Răng hình vng

Răng hình Oval



Kích thước (mm)



Răng hình tam giác

7. Hình thể khuôn mặt

Chỉ số

Ft – Ft

Zyg – Zyg

Go – Go

Khuôn mặt hình vng

Khn mặt hình Oval

Khn mặt hình tam giác



Kích thước

(mm)



MẪU HÀM TIÊU CHUẨN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mối tương quan giữa hình thể răng cửa giữa với hình dạng cung răng hàm trên và hình thể khuôn mặt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×