Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Số ngày điều trị trung bình là 8.86 ngày, chi phí điều trị trung bình là

4,676,813 VNĐ, trong đó giá trị trung bình của thuốc là gần 1,762,059 triệu,

tỷ lệ chi phí cho thuốc chiếm 37.68%

Có 91.3% BA có chỉ định thuốc tiêm, chiếm 95.25% giá trị tiêu thụ.

Nhóm Vitamin có tỷ lệ gần 5% và giá trị tiêu thụ chiếm 6.83%. BA chỉ định

kháng sinh (67.75%) , chiếm tỷ lệ cao nhất là 78.06% so với tổng chi phí thuốc.

50 bệnh án có xảy ra tương tác giữa các thuốc được chỉ định chiếm 12.5%.

Trong số đó tỷ lệ tương tác thuốc ở mức độ mức độ nặng có tỷ lệ 26%.

Có 347 BA có sự thay đổi thuốc so với ngày điều trị đầu tiên trong đợt

điều trị chiếm 86.75%, chỉ có 53 BA (13.25%) giữ nguyên phác đồ điều trị

ban đầu. Số lượt thay đổi thuốc trung bình là 3.9 lượt và số thuốc thay đổi

trung bình là 5.1 thuốc.

Trung bình mỗi bệnh nhân điều trị 1,48 kháng sinh. Trong đó tỉ lệ kê

đơn 1 kháng sinh là cao nhất 43.75%, chỉ định 4 kháng sinh chiếm 1.5%.

Nhóm kháng sinh thường được phối hợp là cephalosporin và quinolon

(14.75%). Trên 71% bệnh nhân không thay đổi kháng sinh trong đợt điều trị.

BA có kháng sinh đường tiêm chiếm tỷ lệ cao 79.7%, đường uống chỉ

có 15.5%. Một số kháng sinh có sinh khả dụng đường uống khá cao nhưng

chỉ



được chỉ định ít như Metronidazol (2.38%) Ciprofloxacin là 5%,



Moxifloxacin (0%)

Ít có sự thay đổi đường dùng kháng sinh trong điều trị, chuyển từ

đường uống sang đường tiêm có tỷ lệ 2.58% và chỉ có 1.48% trường hợp có

chuyển từ đường tiêm sang đường uống

Số ngày điều trị kháng sinh trung bình là 8.5 ngày. Tỷ lệ bệnh án có

làm kháng sinh đồ là 8 BA, chiếm 2.95%. Các bệnh án được chỉ định làm

KSĐ đều có sự thay đổi kháng sinh sử dụng và 1/2 số BA kê nhiều kháng sinh

(>3KS), ngày điều trị trung bình ở các bệnh án này khá dài, trung bình là 15.1

ngày.



65



Trên 71% bệnh nhân không thay đổi kháng sinh trong đợt điều trị. Có

20.3% bệnh án thay 1 lần khác sinh (2 phác đồ), gần 6% bệnh án thay 2 lần kháng

sinh (3 phác đồ) và chỉ hơn 2% số bệnh nhân được thay 3 lần kháng sinh.

Tỷ lệ sử dụng khác kháng sinh cần phê duyệt chiếm 11.8% tổng số

bệnh án có kháng sinh. Trong đó nhóm Forfomycin có tỷ lệ cao nhất 8.5%,

nhóm meropenem chỉ có 1 trường hợp chỉ định (1.1%), hai nhóm imipenem

và ertapenem được sử dụng với tỷ lệ gần ngang nhau là 1.8% và 1.1%. Về

mức liều DDD/100 BD, forfomycin cao nhất là 4.21 DDD, tiếp đến

Meropenem là 1.07 DDD, Imipenem là 0.83 DDD, Ertapenem và Colistin có

DDD thấp là 0.09 và 0.04

2. KIẾN NGHỊ

- Tối ưu hóa cơ cấu thuốc bệnh viện, lựa chọn danh mục thuốc phù hợp

với mơ hình bệnh tật tại bệnh viện. Cần tiến hành phân tích ABC/VEN hằng

năm để rà sốt, đánh giá những thuốc sử dụng chưa hợp lý, lãng phí, từ đó có

thể dừng hoặc hạn chế sử dụng các thuốc nhóm A/N, thuốc hỗ trợ để tiết kiệm

chi phí.

- Bác sĩ cần chú trọng thực hiện đúng quy định hành chính trong kê đơn

đặc biệt là quy định về ghi liều dùng, thời điểm dùng, quy chế ghi thuốc gây

nghiện hướng thần tránh tình trạng sai sót.

- Bệnh viện cần có quản lý phù hợp trong việc kê đơn, lựa chọn đường

dùng thuốc hợp lý, tránh lạm dụng thuốc tiêm, đặc biệt đối với các thuốc sinh

khả dụng đường uống đạt >80% (Ciprofloxacin, Metrodinazol, Moxifloxacin,

Levofoxacin…) nên đánh giá lựa chọn đường uống từ ban đầu nếu bệnh nhân

có thê uống được hoặc lựa chọn liệu pháp tiếp nối (Sử dụng đường tiêm trước

sau đó chuyển sang đường uống khi tình trạng bệnh nhân có cải thiện).

- Tăng cường tập huấn nâng cao chất lượng kê đơn và sử dụng kháng

sinh. Bác sĩ cần thực hiện kháng sinh đồ khi chỉ định kháng sinh trong điều trị

nội trú, đặc biệt là đối với kháng sinh dấu (*). Đây là phương pháp tốt nhất hỗ

trợ cho việc chỉ định thuốc của bác sĩ lâm sàng, rút ngắn thời gian điều trị.



66



- Xây dựng phác đồ điều trị chuẩn tại bệnh viện, xây dựng một hướng

dẫn sử dụng kháng sinh phù hợp với tình hình bệnh viện để làm cơ sở cho

việc chỉ định thuốc, cho việc xây dựng danh mục thuốc kháng sinh bệnh viện

và các hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, làm căn cứ cho

hoạt động của dược lâm sàng bệnh viện.

- Thành lập tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh, xây dựng chiến lược

sử dụng kháng sinh và chương trình quản lý kháng sinh.

- Tăng cường công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc. Đơn vị thông

tin thuốc hoạt động mạnh hơn nữa trong việc khai thác và cập nhật thông tin

về sử dụng thuốc.



67



TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT



Phụ lục 1.1. PHIẾU THU NHẬP THÔNG TIN BỆNH ÁN

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN TỪ BỆNH ÁN

Khoa:

Mã số bệnh án:



Số nhập viện:



Số ngày nằm viện:

Cân nặng:



Tuổi:



Kg



Giới tính:

Creatinin:



Mã lưu trữ:

□ Nam



□Nữ

ml/phút



Quy chế kê đơn: ("có" là ghi đầy đủ các nội dung, "khơng" là khơng ghi ít nhất 1 nội dung)

1



Ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ của

bệnh nhân



□ Có



2



Tiến sử bệnh



□ Có



□ Khơng (có nhiều lựa

chọn)

□ Họ tên

□ Tuổi

□ Giới

□ Địa chỉ

□ Khơng



3



Tiền sử dùng thuốc



□ Có



□ Khơng



4



Tiền sử dị ứng thuốc



□ Có



□ Khơng



5



Ghi đầy đủ chẩn đốn bệnh, khơng viết tắt,

viết ký hiệu



□ Có



6



Ghi đầy đủ rõ ràng tên thuốc, nồng độ, hàm

lượng (nếu có sửa chữa phải ký xác nhận

bên cạnh)



□ Có



7



Ghi chỉ định thuốc theo trình tự: đường tiêm, □ Có

uống, đặt,dùng ngồi và các đường dùng

khác

Thời gian chỉ định thuốc đúng quy định:

□ Có

khơng q 02 ngày (đối với ngày làm việc)

và khơng quá 03 ngày (đối với ngày nghỉ)

Ghi đầy đủ liều dung 1 lần và liều dung 24h □ Có



□ Khơng (có nhiều lựa

chọn)

□ Chẩn đốn bệnh

□ Viết tắt, viết KH

□ Khơng (có nhiều lựa

chọn)

□ Tên thuốc

□ Nồng độ, HL

□ Khơng



8



9



10 Ghi thời điểm dùng



□ Có



□ Khơng



□ Khơng (có nhiều lựa

chọn)

□ Liều 1 lần

□ Liều 24h

□ Không



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×