Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các thủ tục được thực hiện đúng 100% bao gồm: ghi thời gian chỉ định

thuốc, khai thác tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng, tiền sử dùng thuốc trong vòng

24h trước khi nhập viện.

Tỷ lệ bệnh án ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ của bệnh nhân

chiếm 98.5%. Có 98.74% bệnh án ghi rõ lý do, diễn biến lâm sàng bệnh khi

thay thuốc, thêm thuốc và 96.75% bệnh án ghi chỉ định thuốc đúng theo trình

tự đường dùng.

Việc thực hiện quy định ghi rõ đường dùng khi chỉ định thuốc đạt 95.5%

bệnh án. Tuy nhiên về quy chế ghi đầy đủ liều dùng 1 lần và liều dùng 24h có

tỷ lệ thấp, chỉ 64%, chủ yếu là không ghi rõ liều dùng 1 lần. Số bệnh án ghi

rõ thời điểm dùng thuốc đối với một số thuốc yêu cầu như thuốc kháng sinh,

thuốc huyết áp, thuốc hướng tâm thần, corticoid cũng đạt tỷ lệ không cao, chỉ

chiếm 46.75%.

Bảng trên cũng cho thấy tỷ lệ ghi đầy đủ rõ ràng tên thuốc, nồng độ, hàm

lượng là 92.75%. Tỷ lệ bệnh án ghi đầy đủ chẩn đốn bệnh, khơng viết tắt,

viết ký hiệu chỉ chiếm 67.75%, sai sót thường do viết tắt, ký hiệu bệnh.

Việc khảo sát cũng chỉ ra tỷ lệ bệnh án ghi đúng quy chế liều dùng đối

với thuốc gây nghiện, Hướng tâm thần chưa cao, chỉ đạt tỷ lệ 71.31%.



41



Khảo sát việc thực hiện đúng quy định về đánh số ngày dùng của một số

thuốc thu được kết quả như sau:

Bảng 3.2. Tỷ lệ thực hiện đúng quy định về đánh số ngày dùng



STT



Thuốc



1 Thuốc gây nghiện

2 Thuốc hướng tâm thần

3 Thuốc kháng sinh

4 Thuốc Corticoid

Nhận xét:



Số BA



Số BA thực



Tỷ lệ



(n)

70

58

271

69



hiện đúng (n)

62

47

216

54



(%)

92.54

81.03

79.70

78.26



Việc thực hiện đánh số ngày dùng thuốc đối với các thuốc có quy định

còn thiếu sót, trong đó thuốc corticoid có tỷ lệ thực hiện đúng thấp nhất là

78.26%. Tỷ lệ này ở nhóm kháng sinh là 79.7%. Nhóm hướng tâm thần và

nhóm thuốc gây nghiện có tỷ lệ cao hơn lần lượt là 81.03 và 92.54%.

3.2. Phân tích hồ sơ bệnh án theo một số chỉ số sử dụng thuốc

3.2.1. Một số chỉ số chung theo quy định của TT21/2013/TT-BYT

Tỷ lệ thuốc nằm trong danh mục thuốc bệnh viện, danh mục thuốc thiết

yếu được trình bày ở bảng 3.3.

Bảng 3.3. Tỷ lệ thuốc sử dụng thuộc DMTBV, DMTTY

Chỉ tiêu

Thuốc có trong DMTBV

Thuốc có trong DMTTY

Nhận xét:



Số lượng (n/388)

386/388

256/388



Tỷ lệ (%)

99.48

65.98



Trong tổng số 388 thuốc sử dụng trong điều trị nội trú, tỷ lệ trong danh

mục thuốc bệnh viện chiếm 99.48%. Thuốc có trong danh mục thuốc thiết yếu

có tỷ lệ là 65.98%, tỷ lệ này cho thấy danh mục thuốc sử dụng trong điều trị

nội trú chưa thực sự hợp lý.

Khảo sát chỉ số thời gian nằm viện cho kết quả như sau

Bảng 3.4. Thời gian nằm viện trung bình



42



Độ dài đợt điều trị

< 7 ngày

7 – 10 ngày

>10 ngày

Tổng

Nhận xét:



Số ngày nằm viện trung bình

3.77

8.50

15.06

8.86



Số lượng BA

154

113

133

400



Số ngày điều trị trung bình là 8.86 và phân bố đều ở các mốc thời gian

bé thua 7 ngày, 7-10 ngày và lớn hơn 10 ngày. Đây là kết quả khả quan cho nỗ

lực không ngừng nâng cao chất lượng điều trị, rút ngắn thời gian nằm viện.

Kết quả khảo sát chi phí thuốc cho một đợt điều trị tại bệnh viện được

trình bày như sau:

Bảng 3.5. Chi phí thuốc cho một đợt điều trị

TT



Chỉ tiêu



1

2

3



Tổng chi phí 400 BA

Chi phí điều trị trung bình

Chi phí thuốc trung bình cho một đợt

điều trị

4 Chi phí thuốc trung bình cho người bệnh

trong một ngày

5 Tỷ lệ % chi phí thuốc/tổng chi phí điều

trị

Nhận xét:



Đơn vị

tính

VNĐ

VNĐ

VNĐ

VNĐ

%



Chi phí

1,870,725,157

4,676,813

1,762,059

198,878

37.68



Theo kết quả khảo sát, tổng chi phí điều trị của 400 BA trên 1,8 tỷ. Chi

phí điều trị trung bình cho một đợt điều trị là gần 4,7 triệu VNĐ, trong đó tỷ

lệ chi phí cho thuốc là 1,8 triệu VNĐ chiếm 37.68%. Chi phí thuốc trung bình

cho người bệnh trong một ngày là 198,878 VNĐ.

Thực hiện khảo sát tỷ lệ bệnh án có chỉ định thuốc tiêm, kháng sinh,

vitamin thu được kết quả như sau:

Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh án có chỉ định thuốc tiêm, kháng sinh, vitamin



43



TT



Chỉ tiêu



1

2

3



Thuốc tiêm

Kháng sinh

Vitamin

Tổng

Nhận xét:



BA có chỉ

định (n,%)

365 (91.3)

271 (67.75)

19 (4.8)

400 (100)



Giá trị tiêu thụ

trung bình

(VNĐ)

1,678,281

1,375,433

120,399

1,762,059



Tỷ lệ giá trị

tiêu thụ (%)

95.25

78.06

6.83

100



Hầu hết các bệnh án có chỉ định thuốc tiêm và chiếm giá trị tiêu thụ khá

cao là 95.25% so với tổng giá trị tiêu thụ thuốc, điều này cho thấy việc sử

dụng thuốc tiêm tại bệnh viện có thể còn chưa hợp lý. Khoảng 68% bệnh án

được kê thuốc kháng sinh và giá trị tiêu thụ nhóm thuốc này cũng khá lớn

78.06%. Số lượng BA chỉ định vitaminkhông cao, tỷ lệ chưa đến 5% và giá trị

tiêu thụ gần 6.83%.

Kết quả khảo sát số thuốc trung bình cho một người bệnh trong một

ngày thu được như sau:

Bảng 3.7. Số thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày



TT

Chỉ tiêu

1 Số thuốc trung bình cho một người bệnh trong ngày

2 Số thuốc tiêm cho một người bệnh trong ngày

Nhận xét:



Số lượng

4.32

3.87



Số thuốc được chỉ định cho một người bệnh trong ngày tại bệnh viện là

4.32. Trong đó, số thuốc tiêm được chỉ định lên tới 3.87, như vậy tỷ lệ thuốc

tiêm được chỉ định cho một người bệnh trong 1 ngày khá cao, điều này chưa

thực sự hợp lý.

Khảo sát sự tương tác thuốc trong bệnh án dựa vào “Tương tác thuốc

và chú ý khi chỉ định” và phần mềm tương tác thuốc Drug Interaction

checker, kết quả thu được như sau:

Bảng 3.8. Tỷ lệ bệnh án có tương tác giữa các thuốc



Chỉ tiêu



Số lượng (n)



44



Tỷ lệ (%)



Khơng có tương tác

Có tương tác

Tổng

Nhận xét:



350

50

400



87.5

12.5

100



Có 50 bệnh án có xảy ra tương tác giữa các thuốc được chỉ định chiếm 12.5%.

Đề tài tiếp tục phân loại và đánh giá mức độ nặng của tương tác. Kết

quả thu được như sau:

Bảng 3.9. Mức độ tương tác giữa các thuốc phối hợp



Mức độ tương tác

Nặng

Trung bình

Nhẹ

Tổng



Số lượng BA

13

29

22

50



Tỷ lệ (%)

26

58

44

100



Nhận xét

Trong số 50 bệnh án có tương tác thuốc thì tỷ lệ tương tác thuốc ở mức

độ mức độ nặng có tỷ lệ 26%, mức độ trung bình chiếm trên 1/2(58%), mức

độ nhẹ là 44%.

Khác với đơn ngoại trú, bệnh án điều trị nội trú là ở dạng động, có

nghĩa là thường xuyên có sự thay đổi trong kê đơn. Do đó ngồi các chỉ số

trong thông tư 23/2011/TT-BYT , thông tư 21/TT-BYT và thơng tư 772 đã đề

cập thì đề tài đã khảo sát thêm chỉ số liên quan đến sự thay đổi thuốc trong

quá trình điều trị.

Khảo sát sự thay đổi chỉ định thuốc trong quá trình điều trị cho kết quả:

Bảng 3.10. Tỷ lệ HSBA có thay đổi thuốc trong q trình điều trị



Chỉ tiêu

HSBA có thay đổi thuốc

HSBA khơng có thay đổi thuốc

Nhận xét:



Số lượng BA

347

53



45



Tỷ lệ %

86.75

13.25



Theo bảng trên thì có tới 347 BA có sự thay đổi thuốc so với ngày điều

trị đầu tiên trong đợt điều trị chiếm 86.75%, chỉ có 53 BA (13.25%) giữ

nguyên phác đồ điều trị ban đầu.

Bảng 3.11. Khảo sát sự thay đổi chỉ định thuốc trong quá trình điều trị



Chỉ tiêu

Số lượt thay đổi thuốc

Số thuốc thay đổi

Nhận xét:



Trung bình

3.9

5.1



SD

3.8

4.6



Khảo sát các bệnh án có thay đổi thuốc thì số lượt thay đổi thuốc

trung bình là 3.9 lượt và số thuốc thay đổi trung bình là 5.1 trong 1 bệnh án.

3.2.2. Một số chỉ số phân tích kháng sinh

Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong 1 bệnh án được trình bày như bảng 3.8.

Bảng 3.12. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong 1 bệnh án



STT

1

2

3

4

5



Nội dung

Không kê kháng sinh

Kê 1 kháng sinh

Kê 2 kháng sinh

Kê 3 kháng sinh

Kê 4 kháng sinh

Tổng

SL kháng sinh trung bình/bệnh án

Nhận xét:



Số lượng(n)

129

175

69

21

6

400

1.48



Tỷ lệ(%)

32.25

43.75

17.25

5.25

1.5

100



Có 67,75% bệnh án kê đơn kháng sinh. Số lượng kháng sinh trung

bình trong bệnh án có kê kháng sinh là 1,48 kháng sinh.Trong các bệnh án kê

đơn kháng sinh, tỷ lệ bệnh án được kê 1 kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất

43.75%, kê 2 kháng sinh là 17.25%, kê 3 kháng sinh là 5.25%. Có 6 trường

hợp được chỉ định 4 kháng sinh trong một bệnh án chiếm 1.5%.

Phối hợp kháng sinh trong điều trị được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.13. Tỷ lệ các loại phối hợp kháng sinh thường gặp



TT



Phác đồ kháng sinh



46



Số lượng (n)



Tỷ lệ (%)



1



2



3



1 kháng sinh



259



64.75



2 kháng sinh



110



27.5



Cephalosporin + Quinolon



59



14.75



Cephalosporin + Imidazol



19



4.75



Cephalosporin + Kháng sinh khác



4



1



Quinolon+ Imidazol



2



0.5



Quinolon+ Kháng sinh khác

Phối hợp khác

3 kháng sinh trở lên



4

22

31



1

5.5

7.75



400



100



Tổng

Nhận xét:



Tỷ lệ phác đồ 1 kháng sinh khá cao (259) chiếm 64.75%. Phác đồ

phối hợp 2 kháng sinh có tỷ lệ chưa đến 1/3 (27.5%) và chỉ 7.75% phác đồ

3 kháng sinh.

Khảo sát các nhóm kháng sinh thường được phối hợp cho thấy bác sĩ

thường ưu tiên phối hợp cephalosporin và quinolon, tỷ lệ cặp kháng sinh này

chiếm 14.75%. Tiếp đến là phác đồ phối hợp nhóm imidazol với nhóm

Cephalosporin (4.75%), các dạng phối hợp khác chiếm tỷ lệ thấp.

Bảng 3.14. Tỷ lệ số phác đồ kháng sinh trong quá trình điều trị



STT

Số phác đồ kháng sinh

1

1 phác đồ

2

2 phác đồ

3

3 phác đồ

4

4 phác đồ

5

Tổng

Số phác đồ trung bình/ HSBA

Nhận xét:



Số lượng BA (n)

194

55

16

6

271

1,39



Tỷ lệ (%)

71.59

20.3

5.9

2.21

100



Tỷ lệ hồ sơ bệnh án có thay đổi kháng sinh là khơng cao.Theo kết quả

nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chỉ định 1 phác đồ nghĩa là khơng thay đổi kháng



47



sinh trong q trình điều trị chiếm trên 71% với 194 BA, có 20.3% bệnh án

thay 1 lần kháng sinh (2 phác đồ), gần 6% bệnh án thay 2 lần kháng sinh (3

phác đồ) và chỉ hơn 2% số bệnh nhân được thay 3 lần kháng sinh.

Khảo sát đường dùng kháng sinh, kết quả thu được như sau:

Bảng 3.15. Đường dùng kháng sinh trong HSBA



STT



Số lượng

BA (n)

216

42

13

271



Nội dung



1

2

3



Tiêm/tiêm truyền

Uống

Uống + tiêm/tiêm truyền

Tổng

Nhận xét:



Tỷ lệ

(%)

79.7

15.5

4.8

100



Tỷ lệ bệnh án sử dụng kháng sinh đường tiêm chiếm 79.7% (216/271

BA). Bệnh án chỉ định kháng sinh đường uống là 15.5%, các trường hợp có

kết hợp đường tiêm và đường uống chiếm khoảng 4.8%.

Với những kháng sinh có sinh khả dụng đường uống cao, đề tài cũng

tiến hành khảo sát đường dùng được chỉ định thực tế:

Bảng 3.16. Đường dùng một số kháng sinh sinh khả dụng đường uống cao



STT

1

2

3

4



Thuốc



Metronidazol

Ciprofloxacin

Moxifloxacilin

Clindamycin

Tổng

Nhận xét:



Số BA

chỉ định

42

40

4

1

87



Đường tiêm

n(%)

41 (97.62)

38 (95)

4 (100)

1(100)

84 (96.55)



Đường uống

n(%)

1(2.38)

2 (5)

0 (0)

0(0)

3(3.45)



Kết quả khảo sát cho thấy các kháng sinh trên nếu dùng đường uống sẽ

đạt nồng độ trong máu tương đường với đường tiêm tuy nhiên tại bệnh viện

tỷ lệ chỉ định đường tiêm lên tới 96.55%.



48



Đánh giá sự thay đổi chỉ định về đường dùng cho kết quả như sau:

Bảng 3.17. Sự thay đổi đường dùng kháng sinh trong điều trị



STT



Nội dung



1

2

3



Chuyển từ đường uống sang đường tiêm

Chuyển từ đường tiêm sang đường uống

Không thay đổi đường dùng

Tổng

Nhận xét:



Số lượng

(n)

7

4

260

271



Tỷ lệ

(%)

2.58

1.48

95.94

100



Có 260/271 trường hợp khơng thay đổi đường dùng chiếm 95.94%.

Chuyển từ đường uống sang đường tiêm có tỷ lệ 2.58% và chỉ 1.48% trường

hợp có chuyển từ đường tiêm sang đường uống.



49



Thời gian chỉ định kháng sinh trung bình của mỗi đợt điều trị được

biểu diễn như bảng 3.14.

Bảng 3.18. Thời gian điều trị kháng sinh trung bình



Độ dài đợt điều trị

< 7 ngày

7 – 10 ngày

>10 ngày

Tổng

Nhận xét:



Số lượng BA

(n)

55

96

120

271



Số ngày điều

trị trung bình

3.81

8.7

15.06

10.52



Số ngày điều trị

KS trung bình

3.17

6.97

12.17

8.5



Xét độ lệch của thời gian điều trị kháng sinh và thời gian nằm viện.

Bệnh án có độ dài đợt điều trị <7 ngày: thời gian điều trị bằng kháng sinh/thời

gian đợt điều trị là 3,17/3,81.Bệnh án có độ dài đợt điều trị tù 7-10 ngày: thời

gian điều trị bằng kháng sinh/thời gian đợt điều trị là 6,97/8,7. Bệnh án có độ

dài đợt điều trị tù 7-10 ngày: thời gian điều trị bằng kháng sinh/thời gian đợt

điều trị là 12,17/15,06. Tổng số ngày điều trị trung bình là 10,52 trong đó thời

gian điều trị bằng kháng sinh là 8.5 ngày.

Khảo sát tỷ lệ các bệnh án có chỉ định làm kháng sinh đồ, kết quả thu

được như bảng dưới đây:

Bảng 3.19. Tỷ lệ bệnh án được làm kháng sinh đồ trong mẫu nguyên cứu



Chỉ tiêu

Có làm kháng sinh đồ

Không làm kháng sinh đồ

Tổng

Nhận xét:



Số lượng BA



Tỷ lệ (%)



8

263

271



2.95

97.05

100



Trong số 271 bệnh án có kháng sinh, chỉ có 8 bệnh án có chỉ định làm

kháng sinh đồ, chiếm 2.95%.

Đánh giá sự thay đổi kháng sinh trong điều trị và số ngày điều trị trung

bính của các bệnh án có làm kháng sinh đồ cho kết quả ở bảng 3.16:

Bảng 3.20. Khảo sát bệnh án có làm kháng sinh đồ



50



Bệnh án có làm KSĐ

Sử dụng 1 KS

Sử dụng 2 KS

Sử dụng > 3 KS

Tổng

Nhận xét



Số lượng

BA

2

2

4

8



Tỷ lệ BA đổi

kháng sinh (%)

0

50

100

62.5



Ngày điều trị

trung bình

10.5

12.5

18.8

15.1



Khảo sát các bệnh án có làm kháng sinh đồ, trong 8 bệnh án được làm

KSĐ thì có tới 4 bệnh án có kê trên 3 kháng sinh. Có 6/8 bệnh án có thay đổi

kháng sinh với tỷ lệ là 62,5% và cả 4 bệnh án sử dụng >3 KS đều có sự thay đổi.

Ngày điều trị trung bình ở các bệnh án này đều >10, trung bình là

15.1 ngày, ngày điều trị cũng kéo dài hơn ở các bệnh án sử dụng >3 KS, trung

bình 18.8 ngày.

Khảo sát bệnh án có ngày điều trị kéo dài về tỷ lệ BA có sử dụng kháng

sinh, sự thay đổi kháng sinh trong điều trị và tỷ lệ bệnh án có làm kháng sinh

đồ cho kết quả như sau:

Bảng 3.21. Khảo sát bệnh án có ngày điều trị kéo dài



Chỉ tiêu

20-30 ngày

>30 ngày

Nhận xét:



Số lượng

BA

18

3



Số BA có

kháng sinh

10

3



Số BA có làm

kháng sinh đồ

1

0



Số BA đổi

kháng sinh

5

1



Có 18 BA có số ngày điều trị kéo dài từ 20-30 ngày, trong số đó có 10

BA có chỉ định kháng sinh. Mặc dù có 5 BA có đổi KS nhưng chỉ có 1 bệnh

án có làm kháng sinh đồ.

Có 3 BA điều trị >30 ngày, cả 3 BA này đều có thuốc kháng sinh nhưng

khơng có trường hợp nào có chỉ định làm kháng sinh đồ.

Theo quyết định 772/QĐ-BYT về hướng dẫn quản lý sử dụng kháng

sinh trong bệnh viện ban hành ngày 4 tháng 3 năm 2016, Bệnh viện HNĐK

Nghệ An đã xây dựng danh mục các kháng sinh phải phê duyệt trước khi sử

dụng do đó đề tài đã khảo sát việc kê đơn các kháng sinh này để làm cỏ sở



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×