Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TT CHỮ, KÝ HIỆU



CHÚ THÍCH



1 ABC



Activity – Based – Costing (phân tích hoạt động

dựa trên giá trị tiêu thụ)



2 BA



Bệnh án



3 BYT



Bộ Y tế



4 BHYT



Bảo hiểm y tế

Defined Daily Dose



5 DDD

6 DDD/100 BD



Liều xác định hàng ngày (của 1 thuốc)

Defined Daily Dose per 100 bed-day

Liều xác định tác dụng trên 100 ngày giường



7 DMTBV



Danh mục thuốc bệnh viện



8 DMTTY



Danh mục thuốc thiết yếu



9 TT



Thông tư



10 HNĐKNA



Hữu nghị đa khoa Nghệ An



11 HSBA



Hồ sơ bệnh án



12 KS



Kháng sinh



13 KSĐ



Kháng sinh đồ



14 SL



Số lượng



15 VEN



Vital- Essental- Non essental



16 WHO



World Health Organization



DANH MỤC BẢNG BIỂU



Bảng 3.1. Tỷ lệ thực hiện đúng quy định về cách ghi chỉ định thuốc.......40

Bảng 3.2. Tỷ lệ thực hiện đúng quy định về đánh số ngày dùng...............42

Bảng 3.3. Tỷ lệ thuốc sử dụng thuộc DMTBV, DMTTY............................42

Bảng 3.4. Thời gian nằm viện trung bình....................................................42

Bảng 3.5. Chi phí thuốc cho một đợt điều trị..............................................43

Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh án có chỉ định thuốc tiêm, kháng sinh, vitamin......43

Bảng 3.7. Số thuốc trung bình cho một người bệnh trong một ngày........44

Bảng 3.8. Tỷ lệ bệnh án có tương tác giữa các thuốc.................................44

Bảng 3.9. Mức độ tương tác giữa các thuốc phối hợp................................45

Bảng 3.10. Tỷ lệ HSBA có thay đổi thuốc trong q trình điều trị...........45

Bảng 3.11. Khảo sát sự thay đổi chỉ định thuốc trong quá trình điều trị. 46

Bảng 3.12. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong 1 bệnh án...............................46

Bảng 3.13. Tỷ lệ các loại phối hợp kháng sinh thường gặp.......................46

Bảng 3.14. Tỷ lệ số phác đồ kháng sinh trong quá trình điều trị..............47

Bảng 3.15. Đường dùng kháng sinh trong HSBA.......................................48

Bảng 3.16. Đường dùng một số kháng sinh sinh khả dụng đường uống

cao...................................................................................................................48

Bảng 3.17. Sự thay đổi đường dùng kháng sinh trong điều trị.................49

Bảng 3.18. Thời gian điều trị kháng sinh trung bình.................................50

Bảng 3.19. Tỷ lệ bệnh án được làm kháng sinh đồ trong mẫu nguyên cứu

.........................................................................................................................50

Bảng 3.20. Khảo sát bệnh án có làm kháng sinh đồ...................................50



Bảng 3.21. Khảo sát bệnh án có ngày điều trị kéo dài...............................51

Bảng 3.22. Tỷ lệ bệnh án có chỉ định các kháng sinh cần phê duyệt trước

khi sử dụng.....................................................................................................52

Bảng 3.23. Đánh giá về khoảng cách đưa liều của một số kháng sinh cần

phê duyệt trước khi sử dụng trong bệnh án nghiên cứu............................53

Bảng 3.24. Đánh giá về liều dùng các kháng sinh cần phê duyệt trước khi

sử dụng sử dụng trong bệnh án nghiên cứu................................................53

Bảng 3.25. Liều DDD/100 ngày – giường của các kháng sinh cần phê

duyệt trước khi sử dụng tại bệnh viện.........................................................54



DANH MỤC HÌNH VẼ



Hình 1.1. Chu trình cung ứng thuốc..............................................................3

Hình 1.2. Sơ đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc............4

Hình 1.3. Chu trình sử dụng thuốc................................................................5

Hình 1.4. Cơ cấu tổ chức bệnh viện.............................................................17

Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống kho tại khoa Dược bệnh viện HNĐK Nghệ An 19



ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc bất hợp lý và thiếu hiệu quả đang là vấn đề bất cập của

nhiều quốc gia. Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng

chi phí điều trị cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín

của các cơ sở khám chữa bệnh .

Tổ chức y tế thế giới WHO đã khuyến cáo về thực trạng kê đơn đáng lo

ngại trên toàn cầu: 30-60% bệnh nhân tại các cơ sở khám chữa bệnh có sử

dụng kháng sinh, tỷ lệ này cao gấp hai lần so với nhu cầu lâm sàng; khoảng

50% bệnh nhân được kê thuốc tiêm tại các cơ sở y tế và có tới 90% các

trường hợp này là khơng cần thiết. Thực trạng đó đã tạo ra khoảng 20-80%

thuốc sử dụng khơng hợp lý.

Tại Việt Nam, tình hình kê đơn cũng tương tự. Theo báo cáo của

BHXH Việt Nam, giá trị tiêu thụ thuốc chiếm khoảng 64% trong cơ cấu chi

phí khám, chữa bệnh BHYT, một phần lớn số tiền đó đã bị lãng phí do sử

dụng thuốc khơng hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả .

Do đó, vấn đề sử dụng thuốc an tồn, hợp lý ngày càng có tầm quan trọng đặc

biệt và cần phải được giám sát quản lý chặt chẽ.

Bộ Y tế đã có nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lượng sử dụng thuốc

bao gồm việc ban hành các chế tài quản lý. Trong những năm gần đây, nhiều

văn bản quy định về việc quản lý sử dụng thuốc ra đời, có ảnh hưởng trực tiếp

đến cơ sở khám chữa bệnh như: thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013

quy định về hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, thông tư 23/2011/TTBYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế

có giường bệnh,…. Đây là những nền tảng quan trọng để nâng cao chất lượng

sử dụng thuốc , .

Bệnh viện Hữu nghị Đa Khoa Nghệ An là một bệnh viện đa khoa tuyến

tỉnh với quy mô 1000 nhưng thực kê là 1500 giường bệnh. Chiến lược phát

triển của bệnh viện là không ngừng nâng cao về trình độ chun mơn, chất

lượng khám chữa bệnh để đáp ứng nhu cầu điều trị ngày càng cao của nhân



1



dân. Một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện nhiệm vụ này là phải

đảm bảo kê đơn, sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý. Tuy nhiên, bệnh

viện HNĐK Nghệ An chưa có nhiều nghiên cứu về các vấn đề này. Để có cái

nhìn tổng quan về hoạt động kê đơn trong điều trị nội trú từ đó đề xuất một số

kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý sử dụng thuốc chúng tôi thực hiện

đề tài: “Phân tích hoạt động chỉ định thuốc trong điều trị nội trú tại bệnh

viện Hữu nghị Đa Khoa Nghệ An năm 2015” với mục tiêu sau:

1. Phân tích việc thực hiện quy định về hành chính trong chỉ định thuốc

điều trị nội trú tại BV Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2015 theo thông

tư 23/2011/TT-BYT.

2. Khảo sát một số chỉ số sử dụng thuốc trong điều trị nội trú tại bệnh

viện Hữu nghị Đa Khoa Nghệ An năm 2015.



2



CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về kê đơn thuốc trong bệnh viện

1.1.1. Sử dụng thuốc trong bệnh viện

Chu trình cung ứng thuốc gồm 4 hoạt động cơ bản: Lựa chọn, mua

sắm, cấp phát, sử dụng. Trong đó, sử dụng thuốc là khâu chủ chốt và đóng vai

trò quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc [3].



Lựa chọn



Sử dụng



Mua sắm



Cấp phát



Hình 1.1. Chu trình cung ứng thuốc

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), sử dụng thuốc hợp lý được định

nghĩa là “bệnh nhân nhận được thuốc đúng theo nhu cầu, đúng mức liều và

trong khoảng thời gian phù hợp với chi phí thấp nhất”. Các tiêu chuẩn của sử

dụng thuốc hợp lý bao gồm [3]:

- Đúng chỉ định;

- Đúng thuốc: Xét về hiệu quả, độ an toàn, phù hợp với bệnh nhân và

giá trị tiêu thụ;

- Đúng liều dùng, liệu trình điều trị;

- Đúng bệnh nhân: khơng có chống chỉ định đồng thời khả năng gặp

phải phản ứng bất lợi là thấp nhất;

- Cấp phát đúng: thông tin cho bệnh nhân về thuốc được kê đơn;

- Bệnh nhân tuân thủ điều trị.



3



Hiện nay, sử dụng thuốc không hợp lý đang là một vấn đề nghiêm trọng

mang tính toàn cầu. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính hơn một nửa các loại

thuốc được bán, kê đơn, cấp phát không hợp lý dẫn đến hậu quả là một nửa số

bệnh nhân đã dùng thuốc sai. Sử dụng thuốc không hợp lý gây nên những hậu

quả về kinh tế, xã hội rất nghiêm trọng: Làm giảm thiểu chất lượng điều trị đồng

thời làm gia tăng đáng kể chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ, tăng nguy

cơ xảy ra phản ứng có hại. Một số ví dụ về sử dụng thuốc khơng hợp lý có thể kể

đến như: chỉ định quá nhiều thuốc cho một bệnh nhân; chỉ định không hợp lý

thuốc kháng sinh, liều lượng không đầy đủ cho các bệnh nhiễm khuẩn; lạm dụng

thuốc tiêm trong những trường hợp dùng đường uống phù hợp...

Để tăng cường công tác sử dụng thuốc hợp lý cần phải xem xét toàn diện

các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc, từ đó đề xuất những can thiệp vào

những vấn đề chưa hợp lý. Có rất nhiều yếu tố tác động đến vấn đề sử dụng

thuốc, trong đó một số vấn đề thường gặp là các cán bộ y tế chưa thường xuyên

cập nhập thông tin y dược, dùng thuốc theo kinh nghiệm, thói quen cũ, chỉ định

thuốc chưa dựa trên y học bằng chứng và hướng dẫn điều trị. Ngồi ra các yếu tố

về tính kinh tế trong kê đơn, áp lực công việc, nhân lực và quản lý giám sát cũng

ảnh hưởng không nhỏ đến việc sử dụng thuốc .

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc:



Hình 1.2. Sơ đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc



4



Để giám sát tình hình sử dụng thuốc thì cần phải tiến hành điều tra

nghiên cứu các vấn đề sử dụng thuốc chưa hợp lý và phạm vi ảnh hưởng của

nó bằng các phương pháp phân tích khoa học. Hiện nay các phương pháp

phân tích hiệu quả bao gồm: phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN,

phân tích nhóm điều trị, phân tích theo liều xác định trong ngày - DDD và

giám sát các chỉ số sử dụng thuốc.

1.1.2. Kê đơn trong chu trình sử dụng thuốc và các yếu tố ảnh hưởng

Một chu trình sử dụng thuốc gồm 4 khâu chính: Chẩn đốn, kê đơn, cấp

phát và tuân thủ điều trị. Hoạt động kê đơn trong chu trình sử dụng thuốc

được sơ đồ hóa như sau [3].

Chẩn đốn

Tn thủ

điều trị



Kê đơn

Cấp phát



Hình 1.3. Chu trình sử dụng thuốc

Để việc sử dụng thuốc hiệu quả,bác sĩ cần tuân thủ và thực hiện tốt cả 4

khâu trên. Đầu tiên bác sĩ chẩn đoán để xác định tình trạng bệnh, sau đó xác

định mục tiêu điều trị và ra quyết định điều trị căn cứ vào các phác đồ điều trị

và thông tin cập nhật về thuốc. Khi quyết định điều trị bằng thuốc thì việc cá

thể hóa trong vấn đề lựa chọn thuốc đóng vai trò quan trọng. Chỉ định thuốc

cho bệnh nhân phải dựa trên các căn cứ về tính hiệu quả, độ an tồn, hợp lý và

kinh tế. Khi chỉ định một loại thuốc, bác sĩ cần tư vấn cho bệnh nhân các

thông tin chính xác tình trạng bệnh cũng như thuốc đang sử dụng. Bệnh nhân

sẽ tuân thủ điều trị nếu hiểu rõ giá trị của việc sử dụng thuốc đúng và điều trị

hiệu quả. Cuối cùng, bác sĩ quyết định hình thức theo dõi, giám sát hiệu quả

điều trị cũng như các phản ứng bất lợi có thể xảy ra [3].

Trong chu trình sử dụng thuốc, hoạt động kê đơn đóng vai trò quan

trọng và then chốt quyết định việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý. Kê

đơn là hoạt động của bác sĩ nhằm xác định những thuốc cần được sử dụng cho



5



bệnh nhân với liều dùng và liệu trình điều trị phù hợp. Trong điều trị nội trú,

hoạt động kê đơn thuốc là hoạt động chỉ định thuốc vào hồ sơ bệnh án.

Thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới việc chỉ định

thuốc như kiến thức, thông tin, thái độ và đạo đức nghề nghiệp của người bác

sĩ. Các chính sách quản lý của Nhà nước có liên quan chặt chẽ tới việc thực

hành điều trị và chỉ định thuốc của bác sĩ thông qua việc ban hành phác đồ

điều trị, danh mục thuốc được sử dụng tại từng cơ sở khám chữa bệnh và các

quy định khác liên quan. Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân cũng có những ảnh

hưởng nhất định đến việc lên y lệnh điều trị của bác sĩ. Bệnh nhân có bảo

hiểm y tế hay khơng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ định

thuốc vì có sự ràng buộc với các quy định trong thanh tốn chi phí điều trị.

Ngồi ra, các yếu tố bên ngồi có ảnh hưởng đến chỉ định thuốc của

bác sĩ có thể kể đến như: các hình thức quảng cáo, tác động của các hãng

dược phẩm, chính sách marketing đen. Đơi khi các cơng ty dược phẩm vì lợi

nhuận mà đưa đến các thông tin sai lệch, thông tin thiếu chính xác và đầy đủ

về sản phẩm, làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc chỉ định thuốc của bác sĩ.

1.1.3. Quy trình chỉ định thuốc

Việc chỉ định thuốc phải đạt được các yêu cầu: Hiệu quả, an toàn và

kinh tế. Trên thế giới, WHO đã ban hành và khuyến cáo áp dụng “Hướng dẫn

thực hành kê chỉ định tốt”. Theo đó, q trình thực hiện kê đơn, chỉ định

thuốc hợp lý gồm các bước:,

Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

Bệnh nhân thường đến khám bệnh khi gặp các vấn đề về sức khỏe.

Chẩn đoán đúng là một bước quan trọng để bắt đầu liệu trình điều trị hợp lý.

Để đưa ra chẩn đốn đúng bác sĩ cần thu thập nhiều thông tin khác

nhau: các triệu chứng lâm sàng, kết quả thăm khám thực tế, xét nghiệm

cận lâm sàng, tiền sử bệnh và điều trị trước đó của bệnh nhân,…Tất cả

thơng tin đều cần được phân tích và tổng hợp lại để bác sĩ đưa ra chẩn đốn

chính xác.

Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị cần đạt được



6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×