Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Gây chuyển dạ bằng phương pháp đặt túi nước: áp dụng cho những trừng hợp thai nhi kém phát triển, có nguy cơ tử vong cao sau khi ĐCTN. Gây chuyển dạ bằng sử dụng prostaglandin (với biệt dược là cytotec) áp dụng cho những trường hợp tuổi thai quá nhỏ, thai

Gây chuyển dạ bằng phương pháp đặt túi nước: áp dụng cho những trừng hợp thai nhi kém phát triển, có nguy cơ tử vong cao sau khi ĐCTN. Gây chuyển dạ bằng sử dụng prostaglandin (với biệt dược là cytotec) áp dụng cho những trường hợp tuổi thai quá nhỏ, thai

Tải bản đầy đủ - 0trang

85



Sibai B.M. [46]

Nguyễn Hùng Sơn [19]

Lê Điềm [29]

Trần Thị Hiền[29]

Phạm Thị Hương Giang



1995

2002

1983

2008

2013

2012

2017



85,0%

68,8%

10,2%

72,2%

86,5%

100%

100%



Tỷ lệ mổ lấy thai trong TSG trong nghiên cứu của chúng tôi tuy khác với

với 1 số tác giả như: Đào Thị Hoa, Nguyễn Hùng Sơn, Sibai B .M. Nhưng

vẫn chấp nhận được vì những hạn chế của bệnh viện và điều kiện của y tế

tuyến tỉnh.



KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiên cứu 417 Sản phụ được chẩn đốn Tiền Sản Giật tại

BV PS Thanh Hóa năm 2012 và năm 2017chúng tơi có một số kết luận :

1.



Thực trạng tiền sản giật tại bệnh viện phụ sản thanh hóa trong 2 năm

2012 và 2017



-



Tỷ lệ mắc TSG năm 2012 (1,7%) cao hơn năm 2017 (1,1%)



-



Tỷ lệ TSG nặng của năm 2012 cao hơn năm 2017 (p < 0,05)



-



Tỷ lệ phát hiện TSG năm 2017 sớm hơn năm 2012 nên việc giữ thai

được kéo dài và điều trị TSG hiệu quả hơn



86



2.



Thái độ điều trị TSG tại Bệnh viện phụ sản Thanh Hóa trong 2 năm

2012 và 2017



-



Thời gian điều trị nội khoa của thai phụ bị TSG năm 2017 dài hơn năm

2012 (p < 0,05)



-



Tuổi thai trung bình khi kết thúc thai nghén của năm 2017 cao hơn năm

2012 (p < 0,05)



- Các biến chứng cho mẹ và thai năm 2017 giảm so với 2012 (p > 0,05)

- Phác đồ điều trị của cả 2 năm tương đương nhau.

- Mổ lấy thai được chỉ định cho tất cả các trường hợp được chẩn đoán là TSG

- Magiesulfat được chỉ định cho tất cả các trường hợp TGS kể cả TSG nhẹ.



KHUYẾN NGHỊ



1.



Quản lý thai nghén để phát hiện tăng huyết áp sớm.



2.



Đối với những phụ nữ mang thai mắc tiền sản giật cần theo dõi thật chặt các

triệu chứng của tiền sản giật, đặc biệt là theo dõi sự chuyển đổi của triệu

chứng tăng huyết áp và protein niệu để có thể kịp thời điều trị và dự phòng

biến chứng cho thai phơ và thai nhi.



3.



Đối với việc sử dụng magiesulfat và liệu phát corticoid cần có những chỉ định

chặt chẽ hơn.



4.



Đối với phướng pháp ĐCTN cần chặt chẽ hơn nữa.



87



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Phan Trường Duyệt (1990). Nhận xét về ảnh hưởng của một số yếu tố

ngoại lai đến rối loạn tăng huyết Áp trong thời kỳ có thai. Viện

BVBMTSS, Cơng trình nghiên cứu khoa học 1986 - 1990: tr. 10.



2.



Bài giảng Sản Phụ khoa.



3.



WHO, (2003). Global burden of hypertensive disorder of pregnancy in

the year of 2000.



4.



L.C, C., (2002). A longitudinal study of biochemical variables in

women at risk of pre-eclampsia.



5.



L.M, D., (2008). Total plasma tissue factor pathway inhibitor levels in

pre-eclampsia. Clinica Chimica Acta.



6.



Portelli, M. and B. Baron, (2018). Clinical Presentation of

Preeclampsia and the Diagnostic Value of Proteins and Their

Methylation Products as Biomarkers in Pregnant Women with

Preeclampsia and Their Newborns. J Pregnancy, 2018: p. 2632637.



7.



ACOG, (2015). Diagnosis and management of preeclampsia and

eclampsia.



8.



Dương Thị Bé (2004). Nghiên cứu sự tác động của một số yếu tố cận

lâm sàng trong nhiễm độc thai nghén tại Bệnh viện Phụ sản Trung

ương trong 2 năm 2002-2003.



9.



Ngô Văn Tài (2006). Tiền sản giật - Sản giật. Nhà xuất bản Y học, p. 6

- 80.



10.



Lê Thị Mai (2004). Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng trong nhiễm

độc thai nghén.



11.



J., R.E., (2000). Report of the national high blood pressure education

program working group on high blood pressure in pregnancy.



12.



Bộ Y tế (2009) Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

sinh sản.



13.



JNC, (1997). Archives of internal medicin Am Med Association 1997 Nov.



14.



Escudero, C., et al., (2009). Potential cell signalling mechanisms

involved in differential placental angiogenesis in mild and severe preeclampsia. Curr Vasc Pharmacol, 7(4): p. 475-85.



15.



Trần Hán Chúc (1999). Nhiễm độc thai nghén. Bài giảng sản phụ khoa.

Nhà xuất bản Y học Hà Nội, p. 166 - 196.



16.



Ngô Văn Tài (2001). Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng trong nhiễm

độc thai nghén. Luận án tiến sỹ y học. Trường ĐHY Hà Nội.



17.



Phan Trường Duyệt (2000). Hướng dẫn thực hành thăm dò sản khoa.



18.



Armaly, Z., et al., (2018). Preeclampsia: Novel Mechanisms and

Potential Therapeutic Approaches. Front Physiol, 9: p. 973.



19.



McClure EM, S.S., Pasha O, Goldenberg RL, (2009). Stillbirth in

developing countries: a review of causes, risk factors and prevention

strategies.



20.



Trần Hán Chúc (1999). Nhiễm độc thai nghén. Bài giảng sản phụ khoa.

Nhà xuất bản Y học Hà Nội, p. 166 - 196.



21.



Ngô Văn Tài (2001). Nghiờn cứu một số yếu tố tiờn lượng trong nhiễm

độc thai nghộn. Luận án tiến sỹ y học. Trường ĐHY Hà Nội.



22.



Nguyễn Hùng Sơn (2002). Đánh giá điều trị nhiễm độc thai nghén tại

viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh trong hai năm 2000- 2001. p. 30-55.



23.



Trần Thị Phúc (1990). Nhận xét tình hình nhiễm độc thai nghén qua 249

trường hợp năm 1996 tại Viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ sơ sinh. p. 56-61.



24.



Lê Thiện Thái (2010). Nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh lý TSG lên thai

phụ và thai nhi và đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị. p. 49.



25.



Phan Thị Thanh Huyền (1997). Nghiên cứu những chỉ định đình chỉ

thai nghén ở những thai phụ TSG tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương

trong 2 năm 1997 và 2007. 43.



26.



Phan Trường Duyệt và cộng sự (2000). Một số thay đổi sinh hoá trong

nhiễm độc thai nghén. p. 36-40.



27.



Lê Thị Điềm và cộng sự (1983). Nhận xét 332 trường hợp nhiễm độc

thai nghén trong 3 năm (11/1979 - 10/1982) tại Bệnh viện Phụ sản Hải

Phòng. p. 4-8.



28.



Vũ Văn Phú (1983). Nhận xét nhiễm độc thai nghén 1980-1981 tại

Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội. Chuyên đề nhiễm độc thai nghén. p. 21-24.



29.



Trần Thị Hiền (2014). So sánh thái độ xử trí tiền sản giật trong năm

2008 và năm 2013 tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương.



30.



Mounier-Vehier, C. and P. Delsart, (2009). Pregnancy-related hypertension: a

cardiovascular risk situation. Presse Med, 38(4): p. 600-8.



31.



Bộ Y tế (2007). Tăng huyết áp trong thai nghén, hướng dẫn chuẩn

quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.



32.



Trần Đỗ Trinh và cộng sự (1992). Các rối loạn tăng huyết áp thai sản.

p. 84-92.



33.



Bartha JL, G.-B.F., Fernández-Macías R, González-Gonzalez NL,

Comino-Delgado R, Hervías-Vivancos B, (2008). Metabolic syndrome

in normal and complicated pregnancies.



34.



Blecher JA, H.O., (1967). Abdominal decompression in the treatment

of the toxaemias of pregnancy.



35.



Burton GJ, Y.H., Cindrova-Davies T, Charnock-Jones DS, (2008).

Placental endoplasmic reticulum stress and oxidative stress in the

pathophysiology of unexplained intrauterine growth restriction and

early onset preeclampsia.



36.



Chan P, B.M., Simpson JM, Davis G, (2005). Proteinuria in preeclampsia: how much matters.



37.



Frishman WH, V.M., Schlocker SJ, Tejani N, (2006). Pathophysiology

and medical management of systemic hypertension and pre-eclampsia

in pregnancy.



38.



Consortium, G.o.P.-e.G., (2007). Babies, pre-eclamptic mothers and

grandparents: a three-generation phenotyping study.



39.



Hawfield A, F.B., (2009). Pre-eclampsia: the pivotal role of the

placenta in its pathophysiology and markers for early detection.



40.



G.C. et al (1997). Uric acid and preeclampsia. p. 213 – 216.



41.



Lansac J, B.G., (1992). Pratique de I’accouchement. SIMEP Paris

France.



42.



Curtin W. M, W.L., (1999). A review of HELLP syndrome. J. perinatal.

p. 138 -143.



43.



G.D, S.B.M.a.A., (1991). Hypertension in pregnancy obstetric normal

and prolem pregnancy. 2th edition. p. 993-1020.



44.



Nguyễn Cơng Nghĩa (2001). Tình hình đình chỉ thai nghén trên các

thai phụ nhiễm độc thai nghén tuổi thai trên 20 tuần tại Viện

BVBMTSS trong 3 năm 1998 - 2000. Luận văn Thạc sỹ Y học. Chuyên

nghành Phụ sản - Trường ĐHY Hà Nội năm 2001, p. 35-55.



45.



Practice, A.C.o.O., (2011). ACOG Committee Opinion No. 475:

antenatal corticosteroid therapy for fetal maturation. Obstet Gynecol,

2011. 117(2 Pt 1): p. 422-4.



46.



Mohamed, S.B.M.a., (1995). Pre - eclampsia and eclampsia.



BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU

1. Họ và tên bệnh nhân:.......................................................................................

2. Mã số bệnh nhân:..............................................Dân tộc:................................

3. Nghề nghiệp:



1. Làm ruộng ;



4. Công nhân;



5. Khác



2. Cán bộ



4. Địa chỉ: .......................................1. miền núi



3. Nội trợ

2. đồng bằng



5. Ngày giờ vào viện: .........................................................................................

6. Ngày giờ ra viện:.............................................................................................

7. Ngày giờ ĐCTN:…………………………………………………………

8. Số ngày điều trị nội khoa:....................................ngày

9. Tổng số ngày điều trị:..............................................ngày

10. Số lần đẻ:

1. Chưa đẻ;



2. 1 lần



3. 2 lần.



11. Tiền sử:

Tăng hút áp:



1.Có



2.Khơng



TSG/SG:



1.Có



2.Khơng



Bệnh thận cũ:



1.Có



2.Khơng



Thai chết lưu:



1.Có



2.Khơng



Bệnh nội tiết:



1.Có



2.Khơng



Sảy thai liên tiếp: 1.Có



2.Khơng



Các bệnh khác:



1.Có



2.Khơng



TSG nhẹ:



1.Có



2.Khơng



TS giật nặng:



1.Có



2.Khơng



Sản giật:



1.Có



2.Khơng



H/c Hellp:



1.Có



2.Khơng



12. Phân loại bệnh:



4. > 3 lần



13. Tuổi thai lúc vào viện:..................................tuần

14. Tuổi thai lúc ĐCTn:.....................................tuần

15. Trọng lượng thai:.........................................gam

16. Tình trạng thai nhi:



Sống



Chết



17. Áp ga: 1. 1 phút: < 7 điểm



3. ≥ 7 điểm



2. 5 phút: < 7 điểm



4. ≥ 7 điểm



18. Nhịp tim thai qua TD Monitor lúc vào viện:

1. Bình thường



2.Nhịp chậm



3.Nhịp phẳng



19. Chỉ số não rốn trên SA Doppler: (RI)

20. Dấu hiệu LS lúc vào viện:

21. Độ tăng HA: Độ 1 □;



Độ 2 □;



Độ 3 □



1. THATT:

2. THATr:

Phù:



1.Có



2. Khơng



Sản giật:



1.Có



2. Khơng



Suy gan:



1.Có



2. Khơng



Suy thận:



1. Có



2. Khơng



H/c Hellp:



1.Có



2. Khơng



TSG điều trị khơng kết quả:

1.Có



2.Khơng



Thai suy:

1. Có



2.Khơng



Thai kém PT trong TC:

1.Có



2.Khơng



2. Dấu hiệu CLS lúc vào viện

- Protein niệu: 1. âm tính



2. dương tính:



<3g/l

≥ 3g/l



- Ure huyết thanh:

- Creatinin huyết thanh:



- Acid uric huyết thanh:

- AST:

- ALT:

- Protid toàn phần:

- Albumin:

- Tiểu cầu:

- Số lượng HC:

- Số lượng BC:

- Hb:

- Đông máu cơ bản:

+ PT:

+ Tỷ lệ prothrombin

+ Fibrinogne:

+ APTT:

+ Bệnh / chứng:

23. Dấu hiệu chủ quan:



1.Có



2.Khơng



24. Biến chứng TSG đối với mẹ:



1.Có



2.Khơng



1.Chảy máu



5.Suy thận



2.Phù phổi cấp



6.Sản giật



3.Rau bong non



7.Sản giật



4.Suy gan



8.H/c Hellp



25. Biến chứng con:

1.Nhẹ cân



3.Chết lưu



2.Đẻ non



4.Chết sau đẻ



5.Bệnh màng trong

26. Phương pháp ĐCTC:

1.Mổ lấy thai

2.Đẻ thường

28. Biến chứng của các phương pháp ĐCTN

1.Chảy máu



2. Nhiễm khuẩn



3.Cắt TC



29. Tiêm trưởng thành phổi:

1.Khơng

2.Có

3.1 mũi

4.2 mũi

30. Suy dinh dưỡng so với tuổi thai

1.Có

2.Khơng

29. Biến chứng của các phương pháp ĐCTN cho con

Tụ máu dưới da đầu

1.Có

2.Khơng

Lún xương sọ

1.Có

2.Khơng

Tổn thương mắt

1.Có

2.Khơng

Các tổn thương khác

1.Có

2.Khơng

30. Thuốc

Hạ áp

Aldomet.......... mg/ngày............ngày

Hydralatin .......... mg/ngày............ngày

Amlodipin (Adalat) .......... mg/ngày............ngày

Nicacdipin .......... mg/ngày............ngày

Lợi tiểu:

Lasix .......... mg/ngày............ngày

Khác...................................

Magie SO4 .......... mg/ngày............ngày

Động miên nhân tạo.......... mg/ngày............ngày

Kháng sinh □

βlactam.......... g/ngày............ngày

Khác......................................

Yếu tố vi lượng:

Acid pholic .........................................ngày

Fe ........................................................ngày

Canxi ...................................................ngày

Các yếu tố vi lượng khác......................ngày

Aspyrin (Aspegic)............................mg/ngày.....................ngày

Truyền khối tiểu cầu:

1.

Có ...........................ml

2.

Khơng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Gây chuyển dạ bằng phương pháp đặt túi nước: áp dụng cho những trừng hợp thai nhi kém phát triển, có nguy cơ tử vong cao sau khi ĐCTN. Gây chuyển dạ bằng sử dụng prostaglandin (với biệt dược là cytotec) áp dụng cho những trường hợp tuổi thai quá nhỏ, thai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×