Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ lệ thai phụ được ĐCTN ngay sau khi vào viện của năm 2017 có 14 trường hợp. Trong đó non tháng có 9 trường hợp, đủ tháng có 5 trường hợp.

Tỷ lệ thai phụ được ĐCTN ngay sau khi vào viện của năm 2017 có 14 trường hợp. Trong đó non tháng có 9 trường hợp, đủ tháng có 5 trường hợp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

53



non tháng 66 trường hợp (trong đó TSG nặng là 19,2% và TSG nhẹ 14,8%)

Tỷ lệ ĐCTN sau điều trị nội khoa của năm 2017 là 190 trường hợp trong

đó non tháng có 69 trường hợp 51 trường hợp non tháng (TSG nhẹ chiếm

26,1%, TSG nặng 18,2%)

Sự khác biệt này có y nghĩa thống kê với p< 0,05

3.3.2. Đình chỉ thai nghén

3.3.2.1. Các chỉ định ĐCTN

Bảng 3.12. Tỷ lệ các chỉ định ĐCTN

Năm

Chỉ định

Biến chứng mẹ

- Sản giật

- Rau bong non

- HELLP

Nguyên nhân khác (ối vỡ, điều

trị nội khoa không kết quả..)

ĐCTN do thai

- Thai suy

- Thai CPTTTC



2012

n = 105

%



2017

n = 70

%



p



6

6

5

35



5,7

5,7

4,7

16,4



2

1

2

16



2,9

1,4

2,9

22,85



0,003



35

18



33,3

17,5



30

11



25,7

5,4



0,53

0,23



54



Nhận xét:

+ Các chỉ định ĐCTN về phía mẹ:

Tỷ lệ ĐCTN do các biến chứng mẹ năm 2012 (có 52 trường hợp)

cao hơn năm 2017 (có 21 trường hợp) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với

p < 0,05.

Tỷ lệ ĐCTN do các nguyên nhân khác (điều trị nội khoa không kết quả,

ối vỡ....) năm 2012 là 35 trường hợp, năm 2017 có 16 trường hợp (22,85%).

Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

+ Các chỉ định đình chỉ thai nghén về phía thai:

Tỷ lệ ĐCTN vì thai suy năm 2012 (16,4%) thấp hơn năm 2017 (18,7%).

Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Tỷ lệ ĐCTN vì thai suy dinh dưỡng và thai chậm phát triển trong tử cung

năm 2012 (8,4%) cao hơn năm 2017 (5,4%) tuy nhiên sự khác biệt khơng có y

nghĩa thống kê với p> 0,05.

Bảng 3.13. Apgar

Năm

Áp ga

1phút < 7 điểm

5 phút < 7 điểm



2012



2017



p



n



%



n



%



14

6



11,67

6



5

3



2,4

1,47



0,026



Nhận xét:

Năm 2012 tỷ lệ trẻ đẻ ra có chỉ số apgar 1 phút <7 điểm chiếm 11,67%,

Apgar 5 phút < 7 điểm chiếm 6%

Năm 2017 tỷ lệ trẻ đẻ ra có apgar 1 phút < 7 điếm chiếm 5%

Apgar 5 phút < 7 điếm chiếm 1,47%



55



3.3.3. Điều trị nội khoa tiền sản giật: các thuốc hạ áp và liệu pháp corticoid

3.3.3.1. Các thuốc điều trị tiền sản giật

Bảng 3.14. Các thuốc điều trị trong tiền sản giật

Năm



2012



2017



TSG



TSG



Sản



H/c



TSG



TSG



Sản



H/c



nhẹ



nặng



giật



Hellp



nhẹ



nặng



giật



Hellp



n(%)



n(%)



n(%)



n(%)



n%)



n(%)



Aldomet



44(20,6) 43(20,1) 4(1,9)



4(1,9)



Adalat



93(43,5) 50(23,4) 4(1,9)



4(1,9)



Magiesulfat



136(63,8) 70(32,9) 4(1,9)



4(1,9)



165(81,3) 34(16,7)



2(1)



2(1)



Kháng sinh



136(63,8) 70(32,9) 4(1,9)



3(1,4)



165(81,3) 34(16,7)



2(1)



2(1)



2(1)



2(1)



Thuốc



An thần



4(2)



20(9,3)



3(1,4)



4(1,9)



111(54,7) 22(10,8)

61(30)



0(0)



n(%) n %

2(1)



2(1)



24(11,8) 1(0,5) 2(1)



3(7,4)



Nhận xét:

Năm 2017 tỷ lệ thai phụ bị TSG nhẹ dùng thuốc hạ áp (aldomet) (30%)

cao hơn năm 2012 (20,6%), tỷ lệ thai phụ bị TSG nặng năm 2017 dùng thuốc

hạ áp (aldomet) (10,8%) thấp hơn năm 2012 (20,1%).

Năm 2017 tỷ lệ thai phụ bị TSG nhẹ dùng amlodipin (30%%) thấp hơn

năm 2012 (43,5%), tỷ lệ tỷ lệ thai phụ bị TSG nặng năm 2017 dùng amlodipin

(11,8%) thấp hơn năm 2012 (23,4%).

Năm 2017 tỷ lệ thai phụ bị TSG nhẹ dùng Magie sulfat (81,3%) cao hơn

năm 2012 (63,8%), đối với TSG nặng thì năm 2017 (16,7%) thấp hơn năm

2012 (32,9%).

Năm 2017 tỷ lệ thai phụ bị TSG nhẹ dùng kháng sinh (81,3%) cao hơn

năm 2012 (63,8%), đối với TSG nặng thì năm 2017 (16,7%) thấp hơn năm

2012 (32,9%).

Năm 2012 tỷ lệ thai phụ bị TSG nhẹ dùng an thần (2%) cao hơn năm 2017

(0%), đối với TSG nặng thì năm 2017 (7,4%) thấp hơn năm 2012 (9,3%).

Bảng 3.15. Dùng thuốc phối hợp điều trị TSG



56



Năm

Thuốc

Hạ áp + Magiesulfat

Hạ áp + Magiasulfat + An thần

Hạ áp + Magiasulfat +An thần



2012

2017

TSG nhẹ TSG nặng TSG nhẹ TSG nặng

n(%)

n(%)

n(%)

n(%)

136(63,6) 70(32,7)

4(2)

15(7)

4(2)



+ Kháng sinh

Kết hợp2 loại thuốc hạ áp

Nhận xét:



165(81,3)

0(0)



33(16,3)

3(1,5)



0(0)



3(1,5)



15(7)



Năm 2012 tỷ lệ thai phụ bị TSG nhẹ dùng phới hợp thuốc hạ áp,

magiesulfat an thần 2% cao hơn năm 2017 (0%), sử dụng kết hợp 2 loại thuốc

hạ áp năm 2012 là 3,4%, năm 2017 là 0,5%.

Năm 2012 tỷ lệ thai phụ bị TSG nặng phối hợp hạ áp magiesulfat và ăn

thần là 32,7% năm 2017 là 16,3%, sử dụng kết hợp 2 loại thuốc hạ áp là 2012:

10,7% năm 2017 là 5,9%.

Bảng 3.16. Liệu pháp corticoid

Số mũi



2012



2017



p



0



n

179



%

83,6



n

151



%

74,4



1



2



1



3



1,5



33

214



15,4

100



49

205



24,1

100



2

Tổng

Nhận xét:



0,067



Tỷ lệ tiêm 1 mũi trưởng thành phổi năm 2012 là 1%, năm 2017 là 1,5%.

Tỷ lệ tiêm 2 mũi trưởng thành phổi năm 2012 là 15,4%, năm 2017 là 24,1%.

Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

3.3.4. Thời gian điều trị nội khoa

Bảng 3.17. Thời gian điều trị nội khoa trung bình theo phân loại TSG



57



Phân loại



Thời gian điều trị nội khoa TB



Tổng thời gian điều trị TB



2012



2017



2012



2017



TSG nhẹ



5,6 ± 3,71



12 ± 9,578



9,7 ± 5,72



17,59 ± 10,426



TSG nặng



4,49±2,86



10,53 ± 10,282



9,66 ± 4,59



15,76 ± 10,378



Trung bình



5,2 ± 3,29



11,56 ± 9,693



9,61 ± 5,27



17,11 ± 10,379



TSG



Nhận xét:

-



Thời gian điều trị nội khoa trung bình dối với TSG nhẹ năm 2012 là

5,6 ± 3,71 ngày, năm 2017 là 12 ± 9,578 ngày. Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,05.



-



Thời gian điều trị nội khoa trung bình dối với TSG nặng năm 2012 là

4,49±2,86 ngày, năm 2017 là 10,53 ± 10,282 ngày. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05.



-



Tổng thời gian trung bình điều trị nội khoa của TSG năm 2012 là

5,2 ± 3,29 ngày. Trong khi đó năm 2017 là 11,56 ± 9,693 ngày.



58



3.3.5. Tuổi thai khi vào viện và tuổi thai trung bình khi kết thúc thai nghén

Bảng 3.18. Tuổi thai trung bình khi vào viện và khi kết thúc thai nghén

Phân loại

TSG



Tuổi thai TB khi vào viện



Tuổi thai TB khi kết thúc

thai nghén



2012



2017



2012



2017



TSG nhẹ



36,54 ± 1,784



35,7 ± 1,945



37,28 ± 0,971



37,74 ± 0,796



TSG nặng



35,06 ± 1,684



34,32 ± 3,382



35,49 ± 1,472



35,82 ± 1,93



Trung bình



36,02 ± 1,86



35,47 ± 2,285



36,63 ± 1,44



37,37 ± 1,312



Nhận xét:

-



Tuổi thai trung bình khi vào viện dối với TSG nhẹ năm 2012 là 36,02

tuần, năm 2017 là 35,7 tuần.



-



Tuổi thai trung bình khi vào viện dối với TSG nặng năm 2012 là 35,06

tuần, năm 2017 là 35,49 tuần.



-



Tuổi thai trung bình của TSG vào viện năm 2012 là 36,02 ± 1,86 và năm

2017 là 35,47 ± 2,285



-



Tuổi thai trung bình khi kết thúc thai nghén dối với TSG nhẹ năm 2012

là 37,28 tuần, năm 2017 là 37,74 tuần.



-



Tuổi thai trung bình khi kết thúc thai nghén dối với TSG nặng năm 2012 là

34,32 tuần, năm 2017 là 35,82 tuần



-



Tuổi thai trung bình khi kết thúc thai nghén nặng2012 là 36,63 tuần, năm

2017 là 37,37 tuần.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ thai phụ được ĐCTN ngay sau khi vào viện của năm 2017 có 14 trường hợp. Trong đó non tháng có 9 trường hợp, đủ tháng có 5 trường hợp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×