Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chọn cỡ mẫu thuận tiện cho nghiên cứu, không xác xuất.

Chọn cỡ mẫu thuận tiện cho nghiên cứu, không xác xuất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

39







- TSG nặng:

HATTr ≥ 110 mmHg.

Protein niệu hoặc tới (++) (tương đương ≥ 3 g/l).

Ngồi ra có các dấu hiệu khác như: đau đầu, nhìn mờ, hoa mắt, đau

vùng thượng vị, tiểu cầu giảm < 150000/mm3, bất thường các enzym gan

(tăng AST, ALT), ure, creatinin tăng, acid uric huyết thanh tăng.

2.3.3. Lâm sàng và cận lâm sàng

2.3.3.1 Lâm sàng

Huyết áp

Phân loại theo tiêu chuẩn JNC [14].

Bảng 2.1. Phân loại tăng huyết áp

Tăng HA

Độ 1

Độ 2

Độ 3







HATT (mmHg)

140 -159

160 -179

≥ 180



HATTr (mmHg)

Và/ hoặc 90-99

Và/ hoặc 100-109

Và/ hoặc ≥ 110



Phù

2.3.3.2. Cận lâm sàng

Bảng 2.2. Các xét nghiệm cận lâm sàng.

Xét nghiệm

Số lượng hồng cầu

Số lượng tiểu cầu

AST

ALT

Creatinin huyết thanh

Ure huyết thanh

Acid uric huyết thanh

Protein huyết thanh toàn phần

Protein niệu



- Siêu âm thai:



Mức bình thường

Mức nguy cơ

> 3,9T/l

<2,5 T/L

150000-300000/mm3 < 100000/mm3

≤ 37UI/l

> 70UI/l

≤ 40UI/l

>70UI/l

40 - 106µmol/l

>106µmol/l

3,3 - 6,6mmol/l

>6,6mmol/l

119 – 375 µmol/l

≥400µmol/l

65 – 82 g/l

≤ 40g/l

Âm tính

≥0,3 g/l



40



Đo đường kính lưỡng đỉnh, đường kính trung bình bụng, chiều dài

xương đùi để đánh giá sự phát triển của thai có tương ứng với tuổi thai khơng.

Thăm dò Doppler đo các chỉ số: đo RI của động mạch não, động mạch

rốn và tính ra chỉ số não rốn.

Theo dõi tim thai qua biểu đồ ghi nhịp tim thai và cơn co liên tục bằng

monitor sản khoa

2.3.4. Các biến chứng

- Sản giật: biểu hiện bằng các cơn giật, mỗi cơn giật trải qua 4 giai đoạn:

giai đoạn xâm nhiễm, giai đoạn giật cứng, giai đoạn giật giãn cách, giai đoạn

hôn mê.

- Rau bong non: rau bong trước khi thai sổ và có khối huyết tụ sau rau.

Có các triệu chứng:





Rau bong non thể ẩn: Chẩn đốn được dựa vào siêu âm có khối máu tụ sau

rau

• Rau bong non thể nhẹ:



TSG nhẹ. Cường độ cơn co tử cung bình thường, trương lực hơi tăng

nhưng khó nhận thấy. Cuộc đẻ tiến triển bình thường, sau đẻ kiểm tra bánh

rau: máu cục sau rau lõm vào bánh rau. Siêu âm chẩn đốn. Sinh sợi hút

hơi giảm.

• Rau bong non thể trung bình:



TSG thể trung bình. Đột nhiên đau bụng, ngày càng tăng, kéo dài. Âm

đạo ra máu không đông. Chống: Hút áp giảm hay bình thường, mạch

nhanh. Tử cung co cứng khó nắn các phần thai.Tử cung cao dần lên. Tim thai



41



nhanh hoặc chậm hoặc rời rạc. Cổ tử cung cứng. Ối phồng căng, nếu vỡ: Ối

hồng lẫn máu. Cận lâm sàng: Siêu âm: máu cục sau rau, SSH giảm.





Rau bong non thể nặng:

TSG nặng.

Chống do mất máu.

Âm đạo: máu không đông.

Tử cung: cứng như gỗ.

Tim thai (-).

Xét nghiệm: siêu âm: máu cục sau rau.

- Phù phổi cấp: biểu hiện ho, khó thở, tím tái, nghe phổi có nhiều rale

ẩm dâng nhanh như nước thủy triều dâng.

- Biến chứng suy thận: giảm mức lọc cầu thận,thiểu niệu hoặc vô niệu

- Biến chứng suy gan: xét nghiệm AST và ALT ≥ 70IU/L.

- Hội chứng HELLP: biểu hiện tan máu, tăng men gan, giảm tiểu cầu

- Chảy máu: có thể xuất hiện ở gan, não. Số lượng tiểu cầu và huyết sắc

tố giảm.

- Tử vong mẹ: tim ngừng hoạt động.

- Thai chết lưu: tim thai âm tính còn lưu lại 48 giờ trong buồng tử cung.

- Sơ sinh chết ngay sau đẻ: là trẻ đẻ ra chết ngay sau khi sổ thai

- Thai suy dinh dưỡng: trong lượng thai ước < 2500gr đối với trường hợp

thai đủ tháng.



42



2.3.5. Kết quả điều trị

- Thời gian điều trị: tính từ khi thai phụ vào viện đến khi ra viện khi vẫn

còn mang thai hoặc kết thúc thai nghén.

- Các thuốc điều trị nội khoa. Magiesulfat, hydralazine, propranolon ….

- Tuổi thai khi kết thúc thai nghén.

- Cách kết thúc thai nghén: đẻ đường âm đạo (đẻ thường,forceps) mổ

lấy thai.

- Chỉ số Apgar theo tiêu chuẩn Virginia Apgar [39].

Màu da



0 điểm

Nhợt nhạt



Nhịp tim

Phản xạ kích

thích

Cử động



Mất nhịp

Khơng đáp

ứng

Khơng



Hơ hấp



Mất hơ hấp







0-3: Ngạt nặng







4-6: Ngạt nhẹ







7-10: Không ngạt



1 điểm

2 điểm

nhợt nhạt ở các chi không dấu nhợt nhạt,

thân hồng hào

xanh tím

Tồn thân hồng hào

<100

>100

Nhăn mặt/khóc

Khóc hay rụt lại

yếu

Vài cử động gập

Gập tay gập chân chống

lại cử động duỗi

́u, khơng đều,

hổn hển



Tốt, khóc to



- Trọng lượng thai nhi sau đẻ: < 2500gr, ≥ 2500gr đối với thai đủ tháng

2.4. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

Bệnh án nghiên cứu hoặc biểu mẫu thu thập số liệu được xây dựng dựa

trên các thơng tin có trong hồ sơ bệnh án của người bệnh được lưu trữ tại

BVPS Thanh Hóa.

Từ bệnh án bệnh nhân bị TSG được lưu trữ tại BVPS Thanh Hóa thu

thập các thơng tin cần thiết về sản phụ và thai nhi vào bệnh án nghiên cứu.



43



2.5. Xử lý và phân tích số liệu

-



Sử dụng chương trình SPSS 16.0, lập bảng thống kê và các biểu đồ.



-



Tính tỷ lệ %, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.



-



Sử dụng phép kiểm định và test χ2 khi so sánh 2 tỷ lệ phần trăm để đánh giá

sự khác biệt khi so sánh kết quả giữa các nhóm nghiên cứu, sự khác nhau về

kết quả giữa các biến số được coi là có ý nghĩa thống kê ở các mức độ p<

0,05 và 0,01; 0,001.

2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho sản phụ, chỉ phục vụ

cho mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu quan sát, khơng can thiệp trực tiếp vào bệnh nhân.

Nghiên cứu nhằm cải thiện chất lượng chăm sóc, điều trị người bệnh,

nâng cao sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chọn cỡ mẫu thuận tiện cho nghiên cứu, không xác xuất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×