Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang

Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



gắt, yếu hoặc liệt cơ chu kì, run tay đầu ngón, thay đổi tính tình, phù niêm

trước xương chày.

+ Cận lâm sàng:





Tăng nồng độ Hormon tuyến giáp FT4, giảm TSH







TRAb dương tính hoặc tăng nồng độ.



2.3.2. Phân độ to của bướu giáp theo WHO / UNICEF / IDD (1992) [62]

- Độ 0: Nhìn và sờ khơng thấy.

- Độ Ia: Sờ thấy tuyến giáp to, nhưng nhìn khơng thấy.

- Độ Ib: Sờ thấy bướu to bằng đầu ngón tay cái của bệnh nhân, nhìn thấy

ở tư thế ngửa cổ.

- Độ II: nhìn thấy bướu ở tư thế cổ bình thường.

- Độ III: bướu rất to gây biến dạng.

2.3.3. Xét nghiệm được làm tại khoa sinh hóa Bệnh viện Bạch Mai

- Calci máu tồn phần, calci ion hóa

- Xác định có tăng nồng độ hormone giáp trạng (FT4).

- Giảm nồng độ TSH của tuyến yên so với mức bình thường.

- TRAb dương tính hoặc tăng nồng độ.

Bình thường FT4 trong huyết thanh: 12 – 22pmol/l và TSH trong huyết

thanh: 0,27 - 4,2MlU/ml.

Khi mức FT4 tăng ≥ 50 pmol/l và TSH giảm < 0,05 MlU/ml trong huyết

thanh được xem là tình trạng cường giáp nặng [62].

2.3.4. Đo mật độ xương bằng máy đo hấp thụ tia X năng lượng kép.

Tất cả các bệnh nhân đều được đo mật độ xương vùng cột sống thắt lưng

L1 –L5 và cổ xương đùi theo phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép

(DEXA).

- Địa điểm thực hiện: tại khoa khám bệnh theo yêu cầu và khoa ung

bướu y học hạt nhân Bệnh viện Bạch Mai.

38



39



- Loại máy: đo mật độ xương bằng máy Hologic Explorer của Mỹ.

- Phần kỹ thuật do bác sỹ chuyên khoa đảm nhiệm.

Đánh giá kết quả đo mật độ xương theo tiêu chuẩn LX của WHO 1994:

- BMD bình thường: T – score ≥ -1: tức là BMD của đối tượng bằng và

trên -1 độ lệch chuẩn (ecart - type) so với giá trị trung bình của người trưởng

thành trẻ tuổi.

- Giảm mật độ xương: -1 > T – score > -2,5: khi BMD từ - 1 đến - 2,5

độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của người trưởng thành trẻ tuổi.

- Loãng xương: T – score ≤ -2,5: khi BMD bằng và dưới và ngưỡng cố

định là - 2,5, độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của người trưởng thành

trẻ tuổi, tại bất cứ vị trí nào của xương.

- Loãng xương nặng: T – score ≤ - 2,5 và có một hoặc nhiều gẫy xương.

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm SPSS

16.0 với các thuật toán thống kê y học.

2.5. Đạo đức nghiên cứu.

- Bệnh nhân được giải thích rõ về tình trạng bệnh và phương pháp thăm

khám và chẩn đoán.

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.



39



40



Sơ đồ quy trình nghiên cứu

BN đủ tiêu chuẩn lựa chọn



Nhóm nghiên cứu



40



41



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nhóm bệnh

Nhóm chứng

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.

- BN lần đầu được chẩn đoán xác

- BN khỏe mạnh đến khám sức

3.1.1.Đặc

điểm đặcchưa

trưng

củatrị.

đối tượng nghiênkhỏe

cứu.định kỳ.

định Basedow

điều

- Khai thác

tiền3.1.

sử. Phân bố giới tính của đối

- tượng

Khám nghiên

lâm sàng

Bảng

cứubình thường và

- Khám lâm sàng và CLS

CLS

Nhóm Basedow ( n = 60)

Nhóm chứng (n = 50)

Giới

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Nam

16

26,67

8

16

Nữ

44

73,33

42

84

p*

0,17

Phân tích và xử

lý số liệu

2

* test χ : kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm

Nhận xét:

Sự phân bố về giới ở cả nhóm bệnh và nhóm chứng chủ yếu là ở giới nữ.

1. Nhận xét mật độ xương ở BN Basedow mới phát hiện.

Giới nữ ở nhóm bệnh chiếm 73,33% trong khi đó nam giới nhóm bệnh chiếm

2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan ảnh hưởng đến mật độ

26,67% giới 2 nhóm

tương

đồng

nhau;

sự khác biệt là khơng có ý nghĩa thống

xương

ở bệnh

nhân

Basedow.

kê với p > 0,05.

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ giới tính của nghiên cứu

Nhận xét:

110 BN ở nghiên cứu này: tỷ lệ nữ giới chiếm nhiều nhất là 78,18%

trong khi đó nam giới chỉ có 21,82%; Tỷ lệ nam/nữ là 1/3,58.

Bảng 3.2. Trung bình tuổi, chiều cao, cân nặng của đối tượng nghiên cứu



Tuổi trung bình (năm)

Chiều cao trung bình (cm)

Cân nặng trung bình (kg)

BMI



Nhóm Basedow

(n = 60)

37,43 ± 9,58

159,11 ± 6,76

49,85 ± 7,24

19,66 ± 2,28



*Ttest: kiểm định cho 2 giá trị trung bình



Nhận xét:



41



Nhóm chứng

(n = 50)

41,52 ± 6,85

156,64 ± 6,01

53,24 ± 7,09

21,68 ± 2,71



p*

0,01

0,04

0,02

0,001



42



Độ tuổi trung bình của nhóm chứng là 41,52 ± 6,85 cao hơn so với

nhóm bệnh là 37,43 ± 9,58; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Chiều cao trung bình của nhóm chứng là 156,64 ± 6,01cm thấp hơn so với

nhóm bệnh là 159,11 ± 6,76cm; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với

p < 0,05. Cân nặng trung bình của nhóm chứng là 53,24 ± 7,09 kg cao hơn so

với nhóm bệnh là 49,85 ± 7,24 kg; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với

p < 0,05. BIM trung bình của nhóm chứng là 21,68 ± 2,71 cao hơn so với

nhóm bệnh là 19,66 ± 2,28; sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.

3.1.2. Đặc điểm về BMI

Bảng 3.3. Phân bố BMI của đối tượng nghiên cứu

BMI

<18,5

18,5 – 22,9

23 – 24,9

≥25

p*



Nhóm Basedow ( n = 60)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

18

30

35

58,33

6

10

1

1,67



Nhóm chứng (n = 50)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

7

14

31

62

7

14

5

10

0,073



2



* test χ : kiểm định cho tỷ lệ của 2 nhóm



Nhận xét:

Nhóm chứng có BMI bình thường chiếm tỷ cao đều trên 58%. Tỷ lệ BN

bị béo phì ở nhóm chứng chiếm 10% cao hơn nhóm bệnh 1,67%; trong khi đó

tỷ lệ suy dinh dưỡng ở nhóm Basedow là 30% cao hơn nhóm chứng là 14%; sự

khác biệt về BMI của 2 nhóm này khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.1.3. Đặc điểm độ bướu giáp

Bảng 3.4. Phân bố độ bướu

Độ bướu

Độ I

Độ II

Độ III

Nhận xét:



42



Tần số (n = 60)

25

31

4



Tỷ lệ (%)

41,67

51,67

6,66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×