Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giá trị tổng thời gian (giờ)

Giá trị tổng thời gian (giờ)

Tải bản đầy đủ - 0trang

50

50

Bảng 3.10. Liều lượng insulin được sử dụng theo liệu pháp HDI trong 24h

Liều lượng Insulin của

liệu pháp

Liều Bolus (U/kg)

0,5

1

Liều duy trì tối đa (U/kg/h)

0,5

1

1,5

3,3

5,5

Tổng liều 24 h (U)

Tổng



Tần số



Tỉ lệ %



1

15



6,3

93,7



9

56,4

4

25,0

1

6,2

1

6,2

1

6,2

Trung vị= 650 (160 – 9250)

16

100



Nhận xét: Hầu hết các bệnh nhân sử dụng HDI đều có liều insulin bolus

là 1 U/kg. Đa số bệnh nhân được duy trì liều insulin tối đa là 0,5 U/kg/h

chiếm 56,4%, sau đó là liều 1 U/kg/h chiếm 25%.

Sau 24h điều trị, tổng liều insulin mà bệnh nhân đã sử dụng nhỏ nhất là

160 U, lớn nhất là 9250 U với giá trị trung vị quan sát được là 650 U.

Bảng 3.11. Các điều trị khác trong thực hiện liệu pháp (n=16)

Điều trị

Truyền dịch Bolus natriclorua 0,9%

Calci clorua IV

Glucose 20%

Kali Clorua

Atropin



Tần số

15

16

16

15

2



Tỉ lệ

93,7

100

100

93,7

12,5



Nhận xét: Trong quá trình điều trị, tất cả các bệnh nhân đều được điều

trị bổ sung bằng tiêm Calci clorua IV và truyền tĩnh mạch dung dịch Glucose

5%. Hầu hết bệnh nhân cũng được truyền dịch bolus natriclorua 0,9% và Kali

clorua. Có 2 trường hợp chiếm 12,5% đã điều trị thêm Atropin.

Bảng 3.12. Bổ sung Glucose và Kali trong HDI 24h



51

51

Bổ sung glucose và kali

trong HDI

Tổng liều Glucose 24h(gam)

Trung bình Glucose/Insulin

(g/100UI)

Tổng liều kal 24h (mEq)

Trung bình Kali/Insulin

(mEq/100UI)



Trung



Giá trị



Giá trị



vị



nhỏ nhất



lớn nhất



16



490



100



1150



16



58,5



6,5



437,5



15



186,2



53,2



292,6



15



23,9



2,5



99,7



n



Nhận xét: Giá trị trung vị tổng liều glucose 24h là 490 g, giá trị nhỏ

nhất là 100 g và lớn nhất là 1150g. Giá trị trung vị của trung bình lượng

glucose/ Insulin trong 24h là 58,5 g/100UI. Giá trị trung vị tổng liều Kali bổ

sung trong 24h là 186,2 mEq/h, giá trị nhỏ nhất là 53,2 mEq/h và lớn nhất là

292,6 mEq/h. Giá trị trung vị của trung bình lượng kali/ Insulin trong 24h là

23,9 Eq/100UI.



52

52

3.2.2. Đánh giá hiệu quả cải thiện huyết động của liệu pháp

Biểu đồ 3.4. Huyết áp tối đa và huyết áp trung bình trước và trong

quá trình điều trị 24h

Nhận xét: Giá trị trung bình huyết áp tối đa và huyết áp trung bình đều

tăng dần, từ từ theo thời gian từ khi bắt đầu dùng HDI. Trung bình huyết áp

tối đa tăng từ 84,7 mmHg lên 110,3 mmHg, có giảm nhẹ ở thời điểm 6 và 18

tiếng sau uống HDI sau lại tăng. Huyết áp trung bình cũng tăng dần từ 59,9

mmHg lên 79,6 mmHg, có giảm ở T18.

Bảng 3.13. Phân loại bệnh nhân theo HATĐ trong 24h điều trị liệu pháp

Thời điểm

T0

T1

T3

T6

T12

T18

T24



HATĐ < 90 mmHg

n

%

10

62,5

7

43,7

4

25

6

37,5

3

18,7

3

20,0

2

13,3



HATĐ ≥ 90 mmHg

n

%

6

37,5

9

56,3

12

75

10

62,5

13

81,3

12

80,0

13

86,7



p

p >0,05

p <0,05

p >0,05

p <0,05

p <0,05

p <0,05



Nhận xét: từ thời điểm T3 (3h dùng HDI) và từ T12 – T24 tỉ lệ bệnh

nhân có huyết áp tối đa thuộc nhóm ≥ 90 mmg cao hơn thời điểm trước sử

dụng liệu pháp. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Bảng 3.14. Thời gian huyết áp tối đa ≥ 90 mmHg sau dùng HDI

Thời gian HATD > 90 mmHg

sau dùng HDI

< 1h

1 – 2h

> 2h

Tổng



Tần số



Tỷ lệ %



3

3

4

10



30

30

40

100



Nhận xét: Đa số người bệnh sau dùng HDI có thời gian duy trì huyết áp

tối đa trên 90 mmHg trên 1h trong đó từ 1-2h chiếm 30%.



53

53

Bảng 3.15. Phân loại bệnh nhân theo HATB trong 24h điều trị liệu pháp

Thời điểm

T0

T1

T3

T6

T12

T18

T24



HATB < 60 mmHg

n

%

7

43,7

5

31,3

1

6,3

3

18,7

3

18,7

2

13,3

0

0



HATB ≥ 60 mmHg

n

%

9

56,3

11

68,7

15

93,7

13

81,3

13

81,3

13

86,7

15

100



p

p >0,05

p >0,05

p <0,05

p >0,05

p >0,05

p <0,05



Nhận xét: Tại thời điểm T3 (3h dùng HDI) và thời điểm T24 tỉ lệ bệnh

nhân có huyết áp trung bình thuộc nhóm ≥ 60 mmg cao hơn thời điểm trước

sử dụng liệu pháp. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.



Biểu đồ 3.5. Thay đổi nhịp tim trước và trong quá trình điều trị

Nhận xét: Hầu như tại các thời điểm theo dõi kể từ khi bắt đầu điều trị

HDI đến 24h sau đó bệnh nhân đều duy trì được nhịp tim trung bình khoảng

90 -102 lần/phút. Từ sau 12h, giá trị trung bình nhịp tim tại các thời điểm có

sự biến động nhẹ.



Biểu đồ 3.6. Thay đổi CVP trước và trong quá trình điều trị

Nhận xét: Chỉ số trung bình áp lực tĩnh mạch trung tâm có giá trị nhỏ

nhất tại thời điểm bắt đầu dùng HDI (14,6 cmH 2O) và cao nhất sau 3h điều trị

(19,7 cmH2O). Chỉ số này có xu hướng tăng sau dùng HDI và duy trì khoảng

17-20 cmH2O.



Biểu đồ 3.7. Thay đổi Lactat trước và trong quá trình điều trị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá trị tổng thời gian (giờ)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×