Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong nhóm dưới 2 tuổi 50,0% có KT lưỡi gà – thành sau họng 10-15mm; 50% trên 50mm. Trong nhóm 2-4 tuổi phần lớn KT lưỡi gà – thành sau họng trên 15mm (84,6%), nhóm trên 6 tuổi (66,7%); tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p>0,05.

Trong nhóm dưới 2 tuổi 50,0% có KT lưỡi gà – thành sau họng 10-15mm; 50% trên 50mm. Trong nhóm 2-4 tuổi phần lớn KT lưỡi gà – thành sau họng trên 15mm (84,6%), nhóm trên 6 tuổi (66,7%); tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p>0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



- Tình trạng cộng hưởng mũi và thốt mũi trước phẫu thuật

Bảng 3.10. Đánh giá mức độ giọng mũi hở trên lâm sàng bằng

phương pháp nghe phân tích trước phẫu thuật

Mức độ giọng mũi hở

Nhẹ

Trung bình



Số lượng

0

6



Tỷ lệ %

0

19,4



25

31



80,6

100



Nặng

Chung



0

19,4%



80,6%



Nhẹ



Trung bình



Nặng



Biểu đồ 3.4. Đánh giá mức độ giọng mũi hở trên lâm sàng bằng

phương pháp nghe phân tích trước phẫu thuật

Nhận xét:

- Trước lúc phẫu thuật khơng có trường hợp nào có độ cộng hưởng mũi

bình thường, hầu hết các bệnh nhân có 80,6% có giọng mũi hở nặng.



44



Bảng 3.11. Tình trạng thốt khí mũi trước phẫu thuật

Mức độ thốt khí mũi



Số lượng



Tỷ lệ %



Nhẹ



0



0



Trung bình



2



6,4



Nặng



29



93,6



Chung



31



100



0

6,4%



80,6%



Nhẹ



Trung bình



Nặng



Biểu đồ 3.5. Đánh giá mức độ thốt khí mũi trước mổ

Nhận xét:

- Trước lúc mổ khơng có trường hợp nào có độ tình trạng thốt khí mũi

bình thường, hầu hết các đối tượng có thốt khí mũi nặng 93,6%.



45



3.2. Nhận xét kết quả phẫu thuật bước đầu ở nhóm bệnh nhân trên

- Đánh giá tình trạng cộng hưởng mũi và thốt mũi sau phẫu thuật

Bảng 3.12. Đánh giá mức độ giọng mũi hở trên lâm sàng bằng

phương pháp nghe phân tích trước – sau PT

Mức độ giọng

mũi hở

Nhẹ

Trung bình

Nặng

Chung



Trước PT

n

%

0

0

6

19,4

25

80,6

31

100



Sau PT



p

%

16,1

35,5

<0,01*

48,4

100

*Fisher-exact test



n

5

11

15

31



Nhận xét:

- Trước lúc phẫu thuật khơng có trường hợp nào có độ cộng hưởng mũi

bình thường, hầu hết các bệnh nhân có 80,6% có giọng mũi hở nặng.

- Sau phẫu thuật 16,1% bệnh nhân có mức độ giọng mũi hở nhẹ, tỷ lệ có

giọng mũi hở nặng giảm xuống còn 48,4%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p<0,05.

Bảng 3.13. Đánh giá thốt khí mũi trước phẫu thuật trước – sau PT

Mức độ thốt

khí mũi

Nhẹ

Trung bình

Nặng

Chung



Trước PT

n

%

0

0

2

6,4

29

93,6

31

100



Sau PT

n

0

10

21

31



p

%

0

32,3

0,01*

67,7

100

*Fisher-exact test



Nhận xét:

- Trước lúc PT khơng có trường hợp nào có độ tình trạng thốt khí mũi

bình thường, hầu hết các đối tượng có thốt khí mũi nặng 93,6%.

- Sau khi PT tỷ lệ độ tình trạng thốt khí mũi nặng giảm xuống còn

67,7%, trung bình 32,3%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

- Kết quả liền thương, đóng kín khe hở sau phẫu thuật



46



Bảng 3.14. Phân bố BN theo kết quả liền thương, đóng kín KHVM

khi ra viện

Kết quả liền thương, đóng kín

Kém

Trung bình



Số lượng

0

3



Tỷ lệ %

0

9,7



28

31



90,3

100



Tốt

Chung

Nhận xét:



- Đa số kết qủa liền thương, đóng kín KHVM tốt 90,3%, tỷ lệ trung bình

9,7%, khơng có đối tượng nào bị bục vết mỗ, khơng có lỗ thơng mũi miệng.

Bảng 3.15. Phân bố kết quả liền thương, đóng kín KHVM

khi ra viện theo giới tính

Giới

Kết quả

Kém

Trung bình

Tốt

Chung



Nam

n

0

2

18

20



%

0

10,0

90,0

100



Nữ

n

0

1

10

11



Tổng

%

0

9,1

90,9

100



n

0

3

28

31



%

0

9,7

90,3

100



p



0,72



Nhận xét:

- Tỷ lệ kết quả tốt ở nam giới 90,0% thấp hơn ở nữ giới 90,9%, tuy nhiên

sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05



47



Bảng 3.16. Phân bố kết quả liền thương, đóng kín KHVM

khi ra viện theo tuổi

Tuổi

Kết quả

Kém

Trung bình

Tốt

Tổng



≤2



>2-≤4



4 - ≤6



>6



Tổng



0



0



0



0



0



2 (14,3)

12 (85,7)

14



1 (7,7)

12 (92,3)

13



0

1 (100)

1



0

3 (100)

3



3 (9,7)

28 (90,3)

31 (100)



Nhận xét:

- Tỷ lệ kết quả tốt cao nhất ở nhóm trên 4 tuổi 100%, thấp hơn ở nhóm

2-4 tuổi 92,3%, thấp nhất ở nhóm dưới 2 tuổi 85,7%.

Bảng 3.17. Phân bố kết quả liền thương, đóng kín KHVM khi ra viện

theo chiều rộng KHVM

Chiều rộng

Kết quả

Kém

Trung bình

Tốt

Tổng



< 1 cm



1 – 2 cm



> 2cm



0

0

0

0



0

2 (25,0)

6 (75,0)

22



0

1 (4,4)

22 (95,6)

0



Tổng



p



0

3 (9,7)

0,16*

28 (90,3)

31

*Fisher-exact test



Nhận xét:

- Tỷ lệ ở nhóm chiều rộng KHVM >2cm 95,6% cao hơn nhóm 1-2cm

75,0%, tuy nhiên sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05.



48



- Kết quả đẩy lùi VM ra sau và thu hẹp họng giữa

Bảng 3.18. Đánh giá chiều dài VM mềm và khoảng cách lưỡi gà

thành sau họng trước - sau phẫu thuật

Kích thước TB

(mm)

Chiều dài VM mềm

KC lưỡi gà - thành

sau họng



Khoảng cách



Trước PT



Sau PT



p



25,52±2,22



33,35±2,93



7,84±1,92



<0,01*



15,68±2,27



8,55±1,55



7,12±1,28



<0,01*



tăng - giảm



*t-test

40



35

33,35±2,93

30

25,52±2,22

25



20

15,68±2,27



15



10

8,55±1,55

5

Trước PT



Sau PT



0

Chiều dài VM mềm



KC lưỡi gà thành sau họng



Biểu đồ 3.6. Đánh giá chiều dài VM mềm và khoảng cách lưỡi gà

thành sau họng trước - sau phẫu thuật

Nhận xét:

- Chiều dài VM mềm sau phẫu thuật 33,35±2,93mm, tăng lên 7,84±1,92mm

so với trước phẫu thuật, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

- Khoảng cách lưỡi gà sau phẫu thuật 8,55±1,55mm, giảm xuống

7,12±1,28mm so với trước phẫu thuật, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.



49



- Biến chứng sau phẫu thuật

Bảng 3.19. Tỷ lệ biến chứng sớm trong tuần đầu sau phẫu thuật

Số lượng



n



Tỷ lệ %



Giảm thơng khí do phù nề vết mổ



0



0



Chảy máu sau mổ



0



0



Nhiễm trùng nhẹ, phù nề vết mổ



2



6,5



Bục vết mổ do nhiễm trùng



3



9,7



Khơng có biến chứng



26



83,7



Tổng



31



100



Biến chứng



Nhận xét:

-



83,7% BN khơng có biến chứng sớm sau mổ.



-



6,5% nhiễm trùng nhẹ, phù nề vết mổ; 9,7% có bục vết mổ do



nhiễm trùng; khơng có BN có biến chứng về giảm thống khí do phù nề vết mổ

và chảy máu sau mổ.



50



Bảng 3.20. Tỷ lệ biến chứng muộn sau phẫu thuật (n=30)

Biến chứng muộn

Chảy máu từ tuần thứ 2 sau mổ

Lỗ rò mũi – miệng

Lưỡi gà sau Hình thể khơng rõ ràng

PT 2-3 tháng Chẻ đơi





n

1

2

1



%

3,3

6,7

3,3



0



0



Khơng

n

%

29

96,7

28

93,3

29

96,7

30

100



Nhận xét:

-



Trong 31 BN có 30 BN khám lại cho thấy: sau mổ có 1BN (3,3%)



chảy máu từ tuần thứ 2 sau mổ; 2 BN (6,7%) lỗ rò mũi miệng; 3,3% có lưỡi

gà hình thể khơng rõ ràng.



51



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng khe hở vòm miệng ở các bệnh nhân được phẫu

tạo hình bằng kỹ thuật 2 vạt chữ “Z” đảo ngược

- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trong tổng số 31 bệnh nhân

nghiên cứu nam 20/31 BN chiếm 64,5%; nữ 11/31 BN chiếm 35,5%. Kết quả

này khác với nghiên cứu của PhạmThanh Hải (2011) 77,8% nam giới, 22,2%

nữ giới [43]. Tuy nhiên nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với một số

nghiên cứu trước như của Nguyễn Thị Hồng Tuyến (2014) nữ 63,3%, nam

36,7% [44]; Lê Xuân Thu (2011) 611,% nữ 38,9% nam [45]; Lê Ngọc Uyển

(2000) cho thấy nữ chiếm tỉ lệ 62,5%, nam 37,5% [44]. Nghiên cứu cho

Rochelle ở Trung Quốc năm 2014 cho thấy 63,5% là nữ giới; 36,5% nam giới

[46]. Hầu hết các tác giả trên thế giới đều nhận xét rằng, KHM – VM gặp ở

1/800 trẻ mới sinh (Yetter). Trong đó hơn 50% là KHM kết hợp với KHVM.

KHM thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, trong khi đó KHVM đơn thuần lại gặp

ở nữ nhiều hơn nam [7]. Kết quả từ nghiên cứu của Bauer và Vicari (1992),

thấy rằng tỉ lệ này khoảng 1/750 ở trẻ da trắng và 1/2000 ở trẻ da đen. KHVM

chiếm 21%, KHM – VM 46%; 33% là KHVM. Về giới, KHM – VM ở nam

gấp đơi nữ trong khi đó KHVM riêng biệt ở nữ nhiều gấp đôi nam [8]. Các

nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ nam giới cao hơn nữ, điều này nói lên trẻ trai có

xu hướng mắc dị tật này cao hơn ở nữ giới.

Một số nghiên cứu nước ngoài cho rằng nên phẫu thuật khi trẻ 18-24

tháng tuổi vì khi đó, trẻ đủ sức chịu đựng cho cuộc phẫu thuật, mặc dù

nghiên cứu của Dorf nhận những đứa trẻ được mổ trước 12 tháng tuổi có



52



hiệu quả điều trị rõ rệt về phát âm sao với những trẻ mổ sau 12 tháng [35].

Tuổi trung bình để phẫu thuật tạo hình KHM ở Việt nam là 5 – 6 tháng tuổi.

Tùy theo tình trạng tồn thân và mức độ rộng của KHM có thể kéo dài tuổi

lên tháng thứ 8 hoặc thứ 10. Mục đích của phẫu thuật là để tạo điều kiện cho

sự phát triển của môi, mũi và hàm trên của trẻ. Ở Việt nam các KHVM được

mổ khi trẻ 5-6 tuổi để cho các cháu tập phát âm trước khi đến tuổi đi học.

Tùy theo sức khoẻ của trẻ (cân nặng, huyết sắc tố) khả năng gây mê nội khí

quản và hồi sức sau mổ ở các cơ sở, có thể mổ từ lúc trẻ 2,5 – 3 tuổi [47].

Kết qủa nghiên cứu của chúng tơi cho thấy có 45,2% BN dưới 2 tuổi; 41,9%

ở nhóm từ 2 đến 4 tuổi, nhóm 4 đến 6 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất 3,2%. Tuổi

trung bình ở nữ giới 3,72 cao hơn ở nam giới 3,05; tuổi TB chung 3,25; tuy

nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Ở nam giới nhóm

2-4 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (55,0%); nhóm dưới 2 tuổi 35,0%; ở nữ giới

nhóm dưới 2 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 63,6%; tuy nhiên sự khác biệt khơng

có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Kết quả này khác so với kết quả nghiên cứu

của Lê Ngọc Uyển (2000) [23] cho thấy khơng có trẻ nào được phẫu

thuậtthuật KHVM trước 2 tuổi; BN được phẫu thuật sớm nhất lúc 2,5 tuổi,

muộn nhất 16 tuổi; phần lớn đối tượng được mổ trên 4 tuỏi 85,0%. Tuy

nhiên kết quả của chúng tôi tương đồng với kết quả nghiên cứu của Lê Xuân

Thu (20111), tỷ lệ trẻ phẫu thuật trước 2 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 38,9%,

nhóm 2-4 ti4 27,8%, Nguyễn Thị Hồng Tuyến (2014) cho thấy BN được

phẫu thuật sớm nhất 16 tháng tuổi, muộn nhất 15 tuổi; kết quả cho thấy trẻ

được mổ lúc dưới 2 tuổi chiếm cao nhất 70,0%, từ 2-4 tuổi 13,3%, nhóm

trên 6 tuổi 13,3% [44]. Điều này có thể dự đốn được những thuận lợi phục

hồi phát âm cho trẻ sau phẫu thuật.



53



- Nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt

Nghiên cứu của chúng tơi cho thấy phần lớn đối tượng có nguyên

nhân gây dị tật là do mẹ ốm trong lúc mang thai 3 tháng đầu (12/31BN

chiếm 38,7%). Do mẹ dung thuốc trong thai kì chiếm 19,4%; yếu tố do di

truyền 12,9%; không rõ nguyên nhân chiến 29,0%. Một số nghiên cứu cho

rằng yếu tố ngoại lai ảnh hưởng tới mẹ khi mang thai như rối loạn nội tiết,

thiếu dinh dưỡng, tiếp xúc hoá chất, ảnh hưởng của vi khuẩn virus đều có

nguy cơ gây dị tật KHVM cho con sinh ra. Ở Việt nam, theo khoa Răng

Hàm Mặt bệnh viện Việt Đức năm 1971 vấn đề sức khỏe của người mẹ

chiếm tỷ lệ cao 71,4%. Trong đó bị cúm chiếm 67,1%. Gabka phân tích

trên 2500 bệnh nhân khe hở mơi và khe hở vòm miệng thấy:khơng thấy

ngun nhân 23,2%, di truyền 15,1%, hoảng sợ chung 10,9%, mẹ trên 40

tuổi 6,7%, hay chảy máu khi mang thai 5,1%, nhiễm độc rau thai 6,7%,

mắc bệnh do virus thời kỳ mang thai 3,4% [48]. Nghiên cứu của Lê Xuân

Thu (2011) cho thấy nguyên nhân thường gặp nhất mẹ bị cúm trong 3 tháng

đầu mang thai (30,6%), 5,6% do mẹ tiếp xúc với hoá chất trong 3 tháng đầu

mang thai; 5,6% bà mẹ buộc phải uống thuốc kháng sinh do bị ốm, yếu tố

di truyền 16,7% [45]; Lê Ngọc Uyển (2000) nguyên nhân thường gặp nhất

mẹ bị cúm trong 3 tháng đầu mang thai 35%; 7,5% dùng thuốc do bị ốm

[23]; Trần Văn Trường (1999) có 3,8% do mẹ tiếp xúc với hố chất độc

trong 3 tháng đầu mang thai [2]; Nguyễn Thị Kim Hương (1993) do yếu tố

di truyền 15,3% [9].

- Hình thái khe hở

Trong KHVM đơn thuần có thể gặp các mức độ khác nhau, khuyết

hổng có thể từ lưỡi gà tới lỗ răng cửa. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho

thấy phần lớn là khe hở VM mềm độ III (71,0%), khe hở VM mềm độ II



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong nhóm dưới 2 tuổi 50,0% có KT lưỡi gà – thành sau họng 10-15mm; 50% trên 50mm. Trong nhóm 2-4 tuổi phần lớn KT lưỡi gà – thành sau họng trên 15mm (84,6%), nhóm trên 6 tuổi (66,7%); tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê p>0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×