Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn đánh giá kết quả liền thương, đóng kín khe hở sau mổ 3 tháng

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn đánh giá kết quả liền thương, đóng kín khe hở sau mổ 3 tháng

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



* Kết quả đẩy lùi VM ra sau và thu hẹp họng giữa

Được đánh giá bằng mức độ ý nghĩa của việc đẩy lùi VM ra sau và thu

hẹp họng giữa trước và sau mổ qua chiều dài VM mềm và kích thước lưỡi gà

- thành sau họng.

2.2.3.5. Biến chứng sau phẫu thuật

+ Biến chứng sớm trong tuần đầu sau phẫu thuật:

- Giảm thơng khí do phù nề vết mổ

- Chảy máu sau mổ

- Nhiễm trùng

- Bục vết mổ

+ Biến chứng muộn sau phẫu thuật:

- Chảy máu sau khi ra viện

- Lỗ rò miệng - mũi

- Tình trạng lưỡi gà

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu được sẽ xữ lý theo các thuật toán thống kê y học trong

chương trình SPSS 16.0 để tìm tỷ lệ, giá trị trung bình, so sánh các giá trị

trung bình, tìm độ tin cậy P.

2.4. Biện pháp khống chế sai số

- Dùng biểu mẫu bệnh án thống nhất để thu thập thơng tin

- Các số liệu đều được chính bản thân chúng tôi thu thập

- Các thông tin lâm sàng, chẩn đoán, điều trị đều được thống nhất rõ ràng

- Làm sạch số liệu trước khi xử lý

- Nhập số liệu và xử lý số liệu tiến hành 2 lần để đối chiếu kết quả.



32



2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Q trình nghiên cứu đảm bảo khơng gây tổn hại cho bệnh nhân về tinh

thần, sức khỏe.

- Bệnh nhân hồn tồn tự nguyện hợp tác nghiên cứu.

- Các thơng tin, hình ảnh trước và sau mổ của bệnh nhân trong báo cáo

khoa học đều được đảm bảo bí mật và có sự đồng ý của bệnh nhân.

- Phương pháp điều trị thực hiện trên bệnh nhân là những phương pháp

đạt chuẩn theo quy định hiện hành.

- Đề cương nghiên cứu được thông qua và đồng ý của Hội đồng khoa

học và Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y Hà Nội.



33



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



Qua nghiên cứu 31 bệnh nhân bị khe hở môi, chúng tôi thu được kết quả

như sau:

3.1. Đặc điểm lâm sàng khe hở vòm miệng ở các bệnh nhân được phẫu

tạo hình bằng kỹ thuật 2 vạt chữ “Z” đảo ngược

- Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu



35,5%



64,5%



Nam (n=20)



Nữ (n=11)



Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng theo giới

Nhận xét:

Trong tổng số 31 bệnh nhân nghiên cứu:

- Nam 20/31 BN chiếm 64,5%

- Nữ 11/31 BN chiếm 35,5%



34



Bảng 3.1. Phân bố tuổi theo giới tính

Giới



Nam



Nữ



Tổng



p



Tuổi



n



%



n



%



n



%



≤2



7



35,0



7



63,6



14



45,2



>2-≤4



11



55,0



2



18,2



13



41,9



>4-≤6



1



5,0



0



0



1



3,2



>6



1



5,0



2



18,2



3



9,7



20



100



11



100



31



100



Tổng

Tuổi TB



3,05±2,78



3,72±4,09



3,25±3,24



(1,08-14)



(1,17-12,67)



(1,08-14)



0,12*



0,55



*Test khi bình phương

Nhận xét:

- 45,2% BN dưới 2 tuổi; 41,9% ở nhóm từ 2 đến 4 tuổi, nhóm 4 đến 6

tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất 3,2%

- Tuổi trung bình ở nữ giới 3,72 cao hơn ở nam giới 3,05; tuổi TB chung

3,25; tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

- Ở nam giới nhóm 2-4 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (55,0%); nhóm dưới 2

tuổi 35,0%; ở nữ giới nhóm dưới 2 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 63,6%; tuy nhiên

sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.



35



- Ngun nhân gây dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt

Bảng 3.2. Phân bố đối tượng theo nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh

vùng hàm mặt

Nguyên nhân



Số lượng

0

4

6

9

12



Hoá chất

Di truyền

Mẹ dùng thuốc trong thai kì

Khơng rõ ngun nhân

Mẹ ốm



Tỷ lệ %

0

12,9

19,4

29,0

38,7



38,7



Mẹ ốm



29



Khơng rõ ngun nhân



19,4



Mẹ dùng thuốc trong thai kì



12,9



Di truyền



0



Hố chất



0



5



10



15



20



25



30



35



40



45



Tỷ lệ%



Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tượng theo nguyên nhân gây dị tật bẩm sinh

vùng hàm mặt

Nhận xét:

- Phần lớn đối tượng có nguyên nhân gây dị tật là do mẹ ốm trong lúc

mang thai 3 tháng đầu (12/31BN chiếm 38,7%)

- Do mẹ dung thuốc trong thai kì chiếm 19,4%; yếu tố do di truyền 12,9%;

- Không rõ nguyên nhân chiến 29,0%

- Hình thái khe hở

Bảng 3.3. Phân bố hình thái khe hở vòm mềm theo giới



36



Giới



Nam



Nữ



Tổng



p



Độ khe hở



n



%



n



%



n



%



Độ I



0



0



0



0



0



0



Độ II



7



35,0



2



18,2



9



29,0



Độ III



13



65,0



9



81,8



22



71,0



20



100



11



100



31



29,0



Tổng



0,12*



*Test khi bình phương

Nhận xét:

- Phần lớn là khe hở VM mềm độ III (71,0%), khe hở VM mềm độ II

(29,0%).

- Tỷ lệ khe hở VM mềm ở nam giới (65,0%) thấp hơn ở nữ giới (81,8%);

tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.



37



- Chiều rộng KHVM mềm, chiều dài VM mềm và khoảng cách lưỡi gà

thành sau họng trước mổ

Bảng 3.4. Phân bố chiều rộng KHVM theo giới tính

Giới



Nam



> 2 cm

CR TB KHVM

Tổng



Tổng



n

4



%

20,0



n

4



%

36,4



n

8



%

25,8



16



80,0



7



63,6



23



74,2



CR KHVM

< 1cm

1 – 2 cm



Nữ



0

0

1,19±0,19

20

100



0

0

1,01±0,20

11

100



0

0

1,13±0,21

31

29,0



p

0,41*



0,01**



*Test khi bình phương

**T-test



Tổng



25,8



Nữ



74,2



36,4



Nam



63,6



20



0%



10%



80



20%



30%



40%



50%

Tỷ lệ%



60%



< 1cm



1 – 2 cm



> 2 cm



70%



80%



90%



100%



Biểu đồ 3.3. Phân bố chiều rộng KHVM theo giới tính

Nhận xét:

Phần lớn chiều rộng KHVM thuộc nhóm 1-2cm (74,2%); nhóm

dưới 1cm (25,8%).

Tỷ lệ CR KHVM nhóm 1-2cm ở nam giới (80,0%) cao hơn ở nữ

(63,6%); tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

Chiều rộng KHVM trung bình 1,13cm; ở nam (1,19cm) cao hơn ở

nữ (1,01cm), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

Bảng 3.5. Phân bố chiều rộng KHVM theo tuổi



38



Tuổi

CR KHVM

< 1 cm

1 – 2 cm

> 2 cm

CR TB KHVM

Tổng



≤2



>2-≤4



4



2



(28,6)



(15,4)

11



>6



Tổng



2



8



1



(66,7)

1



(25,8)

23



0

11,14



(84,6)

0

11,85



(100)

0

12,0



(33,3)

0

9,0



(74,2)

0

11,26



±2,07

14



±1,82

13



±0

1



±3,0

3



10

(71,4)



4 - ≤6

0



p



0,32*



0,36**

±2,11

31

*Fisher-exact test



**Krusal-kwallis test

Nhận xét:

- Nhóm dưới 2 tuổi tỷ lệ chiều rộng KHVM 1-2cm (71,4%); nhóm 2-4

tuổi (84,6%); nhóm 4 đến 6 tuỏi (100%); tỷ lệ này thấp nhất ở nhóm trên 6

tuổi (33,3%); tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê p>0,05.

- Chiều rộng TB KHVM ở nhóm 4-6 tuổi cao nhất 12cm; thấp hơn ở

nhóm 2-4 tuổi (11,85cm), nhóm dưới 2 tuổi (11,14cm), thấp nhất ở nhóm trên

6 tuổi (9,0cm); tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê p>0,05.



39



Bảng 3.6. Phân bố chiều dài VM mềm trước phẫu thuật theo giới tính

Giới



Nam



Nữ



Tổng



p



CD VM mềm



n



%



n



%



n



%



< 20 mm



0



0



0



0



0



0



20 – 25 mm



11



55,0



5



45,4



16



51,6



> 25 mm



9



45,0



6



54,6



15



48,4



Tổng



20



100



11



100



31



100



CDVM TB



25,60±2,41



25,36±1,91



25,52±2,22



0,61*



0,78**



*Test khi bình phương

**T-test

Nhận xét:

-



Tỷ lệ đối tượng có CD VM mềm 20-25mm 51,6%; trên 25mm



là 48,4%

-



Ở nam giới phần lớn CD VM mềm 20-25mm (55,0%); ở nữ chủ yếu



là CD VM mềm trên 25cm (54,6%); tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa

thống kê p>0,05.

-



Chiều dài VM TB là 25,52mm; ở nam cao 25,60mm cao hơn ở nữ



25,36mm; tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê p>0,05.



40



Bảng 3.7. Phân bố chiều dài VM mềm trước phẫu thuật theo tuổi

Tuổi

CD VM mềm

< 20 mm

20 – 25 mm

> 25 mm



≤2



>2-≤4



4 - ≤6



>6



Tổng



0



0



0



0



0



9



6



1



16



(64,3)

5



(46,2)

7



1



(33,3)

2



(51,6)

15



(35,7)



(53,9)



(100)



(66,7)



(48,4)



CD TB KHVM 24,71±2,20 26,08±1,98

Tổng



14



13



0



29,0±0

1



p



0,46



25,67±2,52 25,52±2,22 0,16

3



31

*Fisher-exact test

**Krusal-kwallis test



Nhận xét:

-



Ở nhóm dưới 2 tuổi phần lớn chiều dài VM mềm ở nhóm 20-25mm



64,3%; ở nhóm 2-4 tuổi phần lớn có chiều dài VM mềm trên 25mm (53,9%);

nhóm 4-6 tuổi 100%, nhóm trên 6 tit 66,7%; tuy nhiên sự khác biệt khơng

có ý nghĩa thống kê p>0,05.

-



Chiều dài KHVM mềm trung bình ở nhóm 4-6 cao nhất 29mm, thấp



hơn ở nhóm 2-4 tuổi 26,08mm, thấp nhất ở nhóm dưới 2 tuổi 24,71mm.



41



Bảng 3.8. Phân bố KT lưỡi gà – thành sau họng trước phẫu thuật theo

giới

Giới

KT lưỡi gà



Nam



Nữ



Tổng



n



%



n



%



n



%



< 10 mm



0



0



0



0



0



0



10 – 15 mm



8



40,0



3



27,3



11



35,5



> 15 mm



12



60,0



8



72,7



20



64,5



Tổng

KT lưỡi gà – thành



20



100



11



100



31



100



p



– thành sau họng



sau họng TB



15,65±2,41



15,73±2,11



15,68±2,27



0,70*



0,93**



*Fisher-exact test

**T-test

Nhận xét:

-



Phần lờn đối tượng có KT lưỡi gà – thành họng trên 15mm (64,5%),



10-15mm chiếm 35,5%

-



Ở nam giới tỷ lệ KT lưỡi gà – thành sau họng trên 15mm là 60,0%



thấp hơn ở nữ giới 72,7%; tỷ lệ KT lưỡi gà – thành sau họng 10-15mm ở nam

là 40,0% ở nữ là 27,3%; tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê

p>0,05.

-



KT lưỡi gà – thành sau họng TB là 15,68mm; ở nam cao 15,65mm



thấp hơn ở nữ 15,73mm; tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê

p>0,05.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn đánh giá kết quả liền thương, đóng kín khe hở sau mổ 3 tháng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×