Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qua kết bảng 4.2 chúng tối nhận thấy rằng các chủng tộc khác nhau có kích thước cung răng khác nhau

Qua kết bảng 4.2 chúng tối nhận thấy rằng các chủng tộc khác nhau có kích thước cung răng khác nhau

Tải bản đầy đủ - 0trang

82



KẾT LUẬN

1. Mô tả kiểu mặt theo chiều đứng trên phin sọ nghiêng từ xa theo phân tích

Tweed ở một nhóm người kinh 18 -25 tuổi có khớp cắn loại I theo Angle

Giá trị các góc trong tam giác Tweed ở nhóm đối tượng nghiên cứu:

FMA = 26,62 ± 5,29° . FMIA = 57,13 ± 8,03°. IMPA = 96,07 ± 7,61°.

Sự khác biệt khi so sánh các góc trong tam giác Tweed ở 2 giới khơng có

ý nghĩa thống kê.

So sánh trung bình các góc trong tam giác Tweed của nhóm đối tượng

nghiên cứu với người Caucasian, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê

Giá trị các góc trong tam giác Tweed có sự khác biệt nhỏ ở từng loại sai

khớp cắn.

Tương quan xương loại I, II khuôn mặt có xu hướng phát triển theo

chiều dọc, còn loại III có xu hướng phát triển theo chiều ngang. Trục răng cửa

hàm dưới nghiêng ra trước nhiều nhất ở tương quan xương loại II và ngả về

phía lưỡi nhiều ở tương quan xương loại III.

2. Kích thước cung răng của nhóm đối tượng nghiên cứu trên ở từng kiểu

mặt theo chiều đứng.

Kích thước cung răng ở Nam giới lớn hơn Nữ giới, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê.

Khơng có liên quan giữa kích thước cung răng và kiểu mặt theo chiều

đứng trên phim sọ mặt nghiêng mặt, sự khác biệt một số kích thước chiều

rộng cung, chiều dài và chu vi cung răng khơng có ý nghĩa thống kê



83



KIẾN NGHỊ



1. Số đo sọ mặt theo phương pháp Tweed ở nhóm sinh viên tuổi 18-25,

do đó các bác sỹ chỉnh nha không nên áp đặt một cách cứng nhắc, và cần dựa

vào các chỉ số sọ - mặt tiêu chuẩn trong nghiên cứu để ứng dụng trong chẩn

đoán và lên kế hoạch điều trị.

2. Kết quả nghiên cứu bước đầu đã đóng góp xây dựng nên các chỉ số

riêng cho người Việt Nam trưởng thành. Tuy nhiên ngành Răng Hàm Mặt cần

mở rộng quy mơ của nghiên cứu kích thước cung răng với phim sọ mặt thẳng

và chiều sâu của mặt vì khn mặt phát triển theo ba chiều trong khơng

gian… vv để đánh giá toàn diện hơn và hạn chế những nhược điểm của mẫu

nghiên cứu được chọn trên vùng miền, lứa tuổi.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Đống Khắc Thẩm, Hoàng Tử Hùng (2001), "Khảo sát tình trạng khớp

cắn ở người Việt Nam độ tuổi 17-27", Tuyển tập cơng trình nghiên cứu

khoa học Răng Hàm Mặt, 51-64.



2



Downs W.B (1956). Analysis of the Dento – Facial profile. Angle

Orthod, 26, 191-212.



3.



Ricketts (1957). Planning treatment on the basic of the facial pattern and

estimate its growth. Angle Orthod, 27(1), 14-37.



4.



Tweed C.H (1954). Frankfort mandibular incisal angle orthodontic

diagnosis, treatment planning and prognosis. Angle Orthod, 24, 121-160.



5.



Đồng khắc Thẩm (2010), mối liên hệ giữa nền sọ và hệ thống sọ - mặt

trong quá trình tăng trưởng: Nghiên cứu dọc trên phim xquang sọ

nghiêng ở trẻ từ 3- 13 tuổi, Đại học Y dược Thành phố Hồ chí Minh, lận

án tiến sỹ Y học



6.



Ricketts R. M. (1961), “Cephalometric analysis and synthesis, Angle

Orthod, 31, pp. 141–145.



7.



Jacobson A. (1995), Radiographic

Publishing Co Inc., U.S., pp. 3–113.



8.



Hồ Thị Thùy Trang, Phan Thị Xuân Lan(2004), “ Phim sọ nghiêng dùng

trong chình hình răng mặt, Chỉnh hình răng mặt – Kiến thức cơ bản và

điều trị dự phòng, Nhà xuất bản Y học, tr. 84-105.



9.



Staley RN (2001), “ Cephalometric analysis, Textbook of orthodontics,

W.B. Saunders company, 1, pp. 208-231.



cephalometry,



Quintessence



10. Singh G (2007), Textbook of orthodontics, Jaypee Brothers Medical

Publisher (P), 2 editon.

11



Downs W. B. (1971), “Analysic of the dento–facial profile, Angle

Orthod, 41, pp. 161–168



12. Proffit W. R. (2007), “Comtemporary orthodontic”, Mosby Elsevier, 4th

edition, pp. 27–72



13. Charles H. Tweed (1946), "The franfort-mandibular plane angle in

orthodontic diagnosis, classification, treatment planning, and prognosis",

American journal of orthodontics and oral surgery, 32(4), 175-221.

14. Charles H. Tweed (1954), "The franfort-mandibular incisor angle

(FMIA) in orthodontic diagnosis, treatment planning, and prognosis",

American journal of orthodontics and oral surgery, 121-169.

15. Hồ Thị Thùy Trang, Phan Thị Xuân Lan (2014), "Phim sọ nghiêng dùng

trong chỉnh hình răng mặt", Chỉnh hình răng mặt, Nhà xuất bản y học, tr.

84-96

16. Võ Trương Như Ngọc (2014), "Các phương pháp phân tích thẩm mỹ

khn mặt", Phân tích kết cấu đầu-mặt và thẩm mỹ khuôn mặt, Nhà xuất

bản y học, tr. 18-26.

17. Farhad B. Naini (2011), "Cephalometry and Cephalometric analysis",

Facial aesthetics, 86-95

18. Gurkeerat Singh and et al (2007), "Cephalometrics - landmarks and

analyses", Textbook of orthodontics, Jaypee Brothers Medical Publishers

(P) Ltd, tr. 119-120.

19. Hoàng Tử Hùng (2005). Cắn khớp học, Nhà xuất bản Y học, Thành phố

Hồ Chí Minh, 55-66, 104-111

20. Angle E.H. (1899). Classification of malocclusion. Dental Cosmos, 41,

248-264

21. Cassidy K.M., Harris E. F., Tolley E. A. (1998). Genetic influence on

dental arch form in orthodontic patients, Angle Orthod, 165(5), 445-454

22. Williams, J.L. (1920). The esthetic and anatomical basis of dental

prostheses, Dent Dig, 26, 264

23. Bassigny F: Manuel d'orthopÐdie dento-faciale. Masson,

Paris; 210: 7-15

24. Richard P Mc., John C B., Hugo J. T. (2002): Systemized orthodontic

treatment mechanics. Mosby; 324: 74-91



25. Engel G. (1979). Performed arch wires reliability of fit, Am J Orthod 76,

497-504

26. Huang S.T., Miura F., Soma K. (1991): A dental anthropological study of

Chinese in Taiwan. Teeth size, dental arch dimensions and forms.

Gaoxiong Yi Xue Ke Xue Za Zhi; 7 (12): 635-643.

27. Huỳnh Kim Khang, Hồng Tử Hùng (1992), “Hình thái cung răng trên

người Việt”, Tập san Hình thái học, 2(2), tr 4,8

28. Raberin M., Laumon B., Martin J.L., Brunner F. (1993). Demension and

form of dental arches in subjects with normal occlusions, Am J Orthod

Dentofacial Orthop, 104(1), 67-72

29. Phạm Thị Hương Loan, Hoàng Tử Hùng (1999). Nghiên cứu đặc điểm

hình thái cung răng người Việt, Tuyển tập cơng trình nghiên cứu khoa

học Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 95 – 106.

30. Nojima K, Mc Laughlin R.P, Isshiki Y, Sinclair P.M (2001). A

comperative study of Caucasian and Japanese mandibular Clinical arch

form, Angle Orthod, 71, 195-200.

31. Burris B. G., Harris E.F. (2000). Maxillary arch size and shape in

American Blacks and Whites, Angle Orthod, 70, 279-302.

32. Lê Đức Lánh (2001). Đặc điểm hình thái đầu mặt và cung răng ở trẻ

em từ 12- 15 tuổi tại TP Hồ Chí Minh, Luận án tiến sỹ y học, 147, 109116.

33. Tancan Uysal et al (2005). Dental and alveolar arch widths in normal

occlusion, class II division 1 and class II division 2, Angle Orthod, 75, 6,

941- 947

34. Al-Khatib AR, Rajion ZA, Masudi SM, et al (2011). Tooth size and

dental arch dimensions: a stereophotogrammetric study in Southeast

Asian Malays, Orthod Craniofac Res, 14, 243 – 253

35. Lê Hồ Phương Trang, Trần Ngọc Khánh Vân, Lê Võ Yến Nhi (2013).

Hình dạng cung răng hàm trên ở người trưởng thành từ 18 đến 24 tuổi.

Tạp chí Y học TPHồ Chí Minh, 17, 214-222.



36. VanDer Linden F.P.G.M. et al (1972). Three Dimensional Analysis of

Dental Casts by Mean of the Optocom, J. Dent. Res., 51(4), 1100

37. Itero, “OrthoCAD Basic Training Module”, Ortho software package (IDC)

38. Mohammad Khursheed Alam et al (2014). Comparision of variation in

tooth size and arch dimension in Malaysian Malay and malaysian

Chinese, International Medical Journal, 21(2),184-187.

39. Mytutoyo corporation (2010). Mitutoyo CD-6”CSX manual, Kanagawa,

Japan.

40. P Bhattarai and RM Shrestha (2011). Tweeds analysis of Nepalese

people, Nepal Med Coll J 2011; 13(2): 103-106.

41. Paulo César Tukasan (2005) Craniofacial analysis of the Tweed

Foundation in Angle Class II, division 1 malocclusion, Braz. oral res.

vol.19 no.1

42. Võ Trương Như Ngọc (2010). Nghiên cứu đặc điểm kết cấu sọ mặt và

đánh giá khuôn mặt hài hòa ở một nhóm người Việt tuổi từ 18-25, Luận

án tiến sĩ y học, Viện Đào tạo Răng - Hàm - Mặt, ĐH Y Hà Nội

43. Phùng Hữu Đại (2017). Đặc điểm sọ - mặt trên phim sọ nghiêng từ xa

theo phương pháp Tweed ở người Việt 18- 25 tuổi, Luận văn thạc sỹ y

học, Viện Đào tạo Răng-Hàm-Mặt, ĐH Y Hà Nội

44. Anathasious AE (1995), Orthodontic Cephalometry, Mosby- Wolfe.

45. Association between Upper Dental Arch Dimensions and Facial Type in

Adult with Class I Normal Occlusion.

46. Nguyễn Ngọc Rạng (2012). Thiết kế nghiên cứu và thống kê y học, Nhà

xuất bản Y học, TP Hồ Chí Minh, 147-165.

47. Lưu Ngọc Hoạt (2014). Nghiên cứu khoa học trong y học, Nhà xuất bản

Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 108-124, 124-125, 161-199

48. Tweed Diagnotic facial triagle for Nepal Adults( Orthodentic journal of

Nepal vol.1 No.1, November(page11-15))



48. Nguyễn Thị Thu Phương, Võ Trương Như Ngọc(2013), các yếu tố ảnh

hưởng đếm sự phát triển cung răng, tang trưởng đầu mặt, nhà xuất giáo

dục Việt Nam tr 89-92

50. IanNeedleman(2012).Aging and Periodontium. Carranza’s Clinical

Periodontology, 12th Edition, Philadelphia, 58-62.

51. Nguyễn Thị Thu Phương, Võ Trương Như Ngọc, Trần Thị Phương Thảo

(2013), Nhận xét một số đặc điểm hình thái mơ mềm khn mặt trên

phim sọ nghiêng từ xa ở một nhóm sinh viên có khớp cắn Angle loại I, Y

học thực hành, 874(6), tr.147-150.

52. Hoàng Tử Hùng, Huỳnh Thị Kim Khang (1992), Hình thái cung răng

trên người Việt. Tập san hình thái học, 2(2): tr.4-8.

53. Lê Đức Lánh (2001), Đặc điểm hình thái đầu mặt và cung răng ở trẻ em

từ 12 -15 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sỹ y học.

54. Đặng Thị Vỹ (2004), Nhận xét hình dạng và kích thước cung răng tương

quan với khuôn mặt và răng cửa hàm trên

55. Mùi Thị Trung Hậu (2006), Nhận xét về hình dạng kích thước cung răng

người trưởng thành tại Hà Nội, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học

Y Hà 56. Zohreh Hedayati (2015). Comparison of Commercially

Available Arch Wires with Normal Dental Arch in a Group of Iranian

Population, J Dent Shiraz Univ Med Sci., 16(2), 106-112.Nội

57. Ahmet A. Celebi, et al (2016). Comparison of arch forms between

Turkish and North American, Dental Press Journal of Orthodontics,

21(2), 51-58.

58. Salem N.M.(2003): Facial and arch form and dimensions in a sample of

16-21 years old Palestinians class I occlusion. Master Thesis. Baghdad

University- Iraq

59. Ramadan O.Z. (2000): Relation between photographic facial

Measurements and lower dental arch measurement in adult Jordanian

males with class I normal occlusion. Master Thesis, Mousl University.



60. Baccetti T, Antonini A, Franchi l, Tonti M and Tollaro I (1997) Glenoid

Fossa Position in Different Facial Types: a Cephalometric Study British

Journal of Orthodontics.,Vol. 24:55–59

61. Panhos L, Zaroni M, Carlil J et al (2014) Association between the facial

type and morphology of upper central incisor in normal occlusion

subjects. Journal of contmperary dental practice, 15(1), 29-33

62. Phạm Thị Hương Loan, Hồng Tử Hùng (1999). Nghiên cứu đặc điểm

hình thái cung răng người Việt, Tuyển tập cơng trình nghiên cứu khoa

học Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 95 – 106.

63. P Bhattarai and RM Shrestha (2011). Tweeds analysis of Nepalese

people, Nepal Med Coll J 2011; 13(2): 103-106.



Phụ lục 1

MÃ PHIẾU



PHIẾU PHÂN TÍCH TRÊN MẪU HÀM THẠCH CAO

1. Tương quan răng 6

R6 P :



Angle I



Angle II



R6 T:



Angle I



Angle II



Angle III

Angle III



2 Chiều rộng cung hàm(mm)

Khoảng cách

Hàm trên

Hàm dưới



3-3



5-5



6-6



7-7



3 Chiều dài cung hàm(mm)

Khoảng cách

Hàm trên

Hàm dưới



1-3



1-5



1-6



1-7



4. Chu vi cung hàm (mm)

1.5 _ 1.3



1.2 _ 1.1



2.1 _ 2.2



2.3 _ 2.5



4.5 _ 4.3



4.2 _ 4.1



3.1 _ 3.2



3.3 _ 3.5



Hàm trên

Hàm dưới



Tổng



Phụ lục 2

THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN

(Chấp thuận tham gia nghiên cứu)

Tên đề tài nghiên cứu:

“Mơ tả kích thước cung răng và kiểu mặt theo chiều đứng ở một nhóm

người kinh 18 – 25 tuổi có khớp cắn loại I Angle”

Chúng tôi muốn mời anh/chị tham gia vào chương trình nghiên cứu này.

Trước hết, chúng tơi xin thơng báo với anh/chị:

 Sự tham gia của anh/chị hay là hoàn tồn tự nguyện.

 Anh/chị có thể khơng tham gia, hoặc anh/chị có thể rút khỏi chương

trình bất cứ lúc nào. Trong bất kỳ trường hợp nào, anh/chị sẽ không bị

mất những quyền lợi chăm sóc sức khỏe mà anh/chị được hưởng.

Nếu anh/chị có câu hỏi nào về chương trình nghiên cứu này thì xin anh/chị

hãy thảo luận các câu hỏi đó với bác sĩ trước khi anh/chị đồng ý tham gia chương

trình.

Xin anh/chị vui lòng đọc kỹ bản cam kết này hoặc nhờ ai đó đọc nếu

anh/chị khơng thể đọc được. Anh/chị sẽ được giữ một bản sao của cam kết

này. Anh/chị có thể tham khảo ý kiến của những người khác về chương trình

nghiên cứu trước khi quyết định tham gia. Bây giờ chúng tơi sẽ trình bày

chương trình nghiên cứu.

Mục đích của chương trình nghiên cứu này:

1. Mơ tả kiểu mặt theo chiều đứng trên phin sọ nghiêng từ xa theo phân

tích Tweed ở một nhóm người kinh 18 -25 tuổi có khớp cắn loại I theo

Angle.



2. Xác định một số kích thước cung răng của nhóm đối tượng nghiên

cứu trên ở từng kiểu mặt theo chiều đứng.

Nghiên cứu này sẽ mời các đối tương tham gia có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

- Lứa tuổi 18-25, nam và nữ.

- Dân tộc Kinh: có bố mẹ, ơng bà nội ngoại đều là người dân tộc Kinh.

- Khơng có dị tật bẩm sinh và dị hình. Khơng bị chấn thương hàm mặt.

- Không mắc bệnh ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể và đầu mặt răng.

- Chưa điều trị chỉnh hình răng hàm mặt hoặc phục hình trước đó.

- Có đủ 28 răng vĩnh viễn (khơng kể răng hàm lớn thứ ba).

- Khơng có biến dạng răng, các răng khơng bị mẻ vỡ trên mặt nhai, rìa cắn.

- Bản thân đồng ý tham gia nghiên cứu.

Đây là nghiên cứu trong nước và sẽ thực hiện tại Viện đào tạo Răng Hàm

Mặt - Đại học Y Hà Nội.

Các bước của quá trình tham gia nghiên cứu

- Bước 1: Lập danh sách các đối tương nghiên cứu sinh .

- Bước 2:.Khám sàng lọc và lựa chọn đối có khớp cắn loại I

- Bước 3: Lấy dấu đổ mẫu cho các đối tượng.

- Bước 4:Chụp phim sọ nghiêng từ xa KTS.

- Bước 5: Đo đạc các kích thước chỉ số trên mẫu và phim sọ nghiêng

- Bước 6: Nhập số liệu và xử lý số liệu

- Bước 7:Viết luận văn và báo cáo

Rút khỏi tham gia nghiên cứu:

Anh/chị có thể được yêu cầu không tiếp tục tham gia nghiên cứu do những

nguyên nhân khác nhau bao gồm:

 Các bác sĩ thấy rằng nếu tiếp tục tham gia nghiên cứu sẽ có hại cho anh/chị.

 Các bác sĩ quyết định ngừng hoặc hủy bỏ nghiên cứu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qua kết bảng 4.2 chúng tối nhận thấy rằng các chủng tộc khác nhau có kích thước cung răng khác nhau

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×