Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tất cả chiều rộng cung răng ở hàm dưới ở nam đều cao hơn ở nữ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001).

- Tất cả chiều rộng cung răng ở hàm dưới ở nam đều cao hơn ở nữ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001).

Tải bản đầy đủ - 0trang

62



Bảng 3.13. Chiều rộng cung răng hàm dưới giữa từng kiểu mặt (n=394)

Kích



Mặt ngắn



thước



X (mm)

R3-3HD

28,08

R6-6HD

47,37

R7-7HD

54,09

*Kruskal-Wallis tess



SD

3,14

4,37

4,20



Mặt trung bình



X (mm)

27,76

47,41

54,31



SD

3,14

4,76

4,14



Mặt dài

p*



X (mm)

27,87

47,60

54,29



SD

2,94

4,69

4,75



0,3614

0,6363

0,9487



Nhận xét:

- Giữa từng kiểu mặt khơng có sự khác có ý nghĩa thống kê về tất cả

chiều rộng cung răng hàm dưới (p>0,05).

3.3.2. Chiều dài cung răng

Bảng 3.14. Chiều dài cung răng hàm trên giữa nam và nữ (n=394)

Kích

thước



Nam



X (mm)

D1-3HT

10,98

D1-6HT

34,27

D1-7HT

46,98

*Mann-Whitney test



Chung



Nữ

SD

3,63

5,10

5,24



X (mm)

10,63

33,45

45,90



p*

SD

3,03

5,27

3,79



X (mm)

10,80

33,85

46,43



SD

3,34

5,20

4,58



0,4855

0,0917

0,0033



Nhận xét:

- Giá trị chiều dài hàm D1-7HT của hàm trên ở nam cao hơn nữ có ý

nghĩa thống kê (p<0,01), giá trị chiều dài D1-3HT và D1-6HT ở nam và nữ

chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



63



Bảng 3.15. Chiều dài cung răng hàm trên giữa từng kiểu mặt (n=394)

Kích



Mặt ngắn



thước



X (mm)

D1-3HT

11,35

D1-6HT

35,21

D1-7HT

45,67

*Kruskal-Wallis tess



SD

4,04

5,11

5,91



Mặt trung bình



X (mm)

10,81

33,82

46,64



SD

3,26

5,45

4,28



Mặt dài

p*



X (mm)

10,46

33,16

46,33



SD

3,07

4,44

4,46



0,3521

0,0454

0,8858



Nhận xét:

- Giá trị chiều dài D1-6HT ở hàm trên có sự khác biệt giữa các kiểu mặt

(p<0,05). Giá trị D1-6HT cao nhất ở mặt ngắn là 35,21 mm, nhỏ nhất là ở mặt

dài 33,16mm.

- Giá trị chiều dài D1-3HT và D1-7HT khơng có sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê hiữa từng kiểu mặt (p>0,05).

Bảng 3.16. Chiều dài cung răng hàm dưới giữa nam và nữ (n=394)

Kích

thước



Nam



X (mm)

D1-3HD

7,69

D1-6HD

29,35

D1-7HD

43,71

*Mann-Whitney test



Chung



Nữ

SD

3,13

5,21

4,41



X (mm)

7,46

28,55

42,04



p*

SD

2,69

5,20

3,85



X (mm)

7,57

28,94

42,85



SD

2,92

5,21

4,21



0,6765

0,0565

<0,001



Nhận xét:

- Giá trị chiều dài hàm D1-7HD của hàm dưới ở nam cao hơn nữ có ý

nghĩa thống kê (p<0,01), giá trị chiều dài D1-3HD và D1-6HD ở nam và nữ

chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



64



Bảng 3.17. Chiều dài cung răng hàm dưới giữa giữa từng kiểu mặt (n=394)

Kích

thước



Mặt ngắn



X (mm)

D1-3HD

7,37

D1-6HD

29,53

D1-7HD

42,83

*Kruskal-Wallis tess



SD

2,82

4,96

3,98



Mặt dài



Mặt trung bình



X (mm)

7,58

28,89

42,73



SD

2,97

5,41

4,36



p*



X (mm)

7,64

28,72

43,19



SD

2,84

4,84

3,95



0,9268

0,2397

0,4823



Nhận xét:

- Giữa từng kiểu mặt khơng có sự khác có ý nghĩa thống kê về tất cả

chiều dài cung răng hàm dưới (p>0,05).

3.3.3. Các tỷ lệ

Bảng 3.18. Tỷ lệ của 3 kích thước giữa chiều rộng và chiều dài cung răng

hàm trên theo giới (n=394)

Kích thước



Nam



X (mm) SD

D13HT/R33HT

0,30

0,09

D16HT/R66HT

0,62

0,11

D17HT/R77HT

0,77

0,09

*Mann-Whitney test



Chung



Nữ



X (mm)

0,30

0,63

0,78



p*

SD

0,08

0,09

0,06



X (mm)

0,30

0,63

0,78



SD

0,08

0,10

0,08



0,6613

0,416

0,3987



Nhận xét:

- Tỷ lệ của 3 kích thước giữa chiều rộng và chiều dài cung răng hàm trên

chưa có sự khác biệt giữa nam và nữ, với p>0,05.



65



Bảng 3.19. Tỷ lệ của 3 kích thước giữa chiều rộng và chiều dài cung răng

hàm trên giữa từng kiểu mặt (n=394)

Kích thước



Mặt ngắn



X (mm) SD

D13HT/R33HT

0,31

0,11

D16HT/R66HT

0,65

0,10

D17HT/R77HT

0,77

0,10

*Kruskal-Wallis tess



Mặt dài



Mặt trung bình



X (mm)

0,30

0,63

0,79



SD

0,08

0,10

0,07



p*



X (mm)

0,29

0,61

0,77



SD

0,07

0,09

0,08



0,3345

0,071

0,4428



Nhận xét:

- Giữa từng kiểu mặt khơng có sự khác có ý nghĩa thống kê về tất cả tỷ lệ

của 3 kích thước giữa chiều rộng và chiều dài cung răng hàm trên (p>0,05).

Bảng 3.20. Tỷ lệ của 3 kích thước giữa chiều rộng và chiều dài cung răng

hàm dưới theo giới (n=394)

Kích thước



Nam



Chung



Nữ



X (mm) SD X (mm)

D13HD/R33HD

0,27

0,10

0,27

D16HD/R66HD

0,60

0,11

0,62

D17HD/R77HD

0,79

0,08

0,79

*Mann-Whitney test



p*

SD

0,08

0,09

0,07



X (mm)

0,27

0,61

0,79



SD

0,09

0,10

0,07



0,495

0,1202

0,6059



Nhận xét:

- Tỷ lệ của 3 kích thước giữa chiều rộng và chiều dài cung răng hàm

dưới chưa có sự khác biệt giữa nam và nữ, với p>0,05.



66



Bảng 3.21. Tỷ lệ của 3 kích thước giữa chiều rộng và chiều dài cung răng

hàm dưới giữa từng kiểu mặt (n=394)

Kích thước



Mặt ngắn



Mặt trung bình



X (mm) SD X (mm)

D13HD/R33HD

0,26

0,09

0,27

D16HD/R66HD

0,63

0,11

0,61

D17HD/R77HD

0,79

0,08

0,79

*Kruskal-Wallis tess



SD

0,10

0,10

0,08



Mặt dài

p*



X (mm)

0,27

0,61

0,80



SD

0,09

0,10

0,07



0,887

0,1605

0,4554



Nhận xét:

- Giữa từng kiểu mặt khơng có sự khác có ý nghĩa thống kê về tất cả tỷ lệ

của 3 kích thước giữa chiều rộng và chiều dài cung răng hàm dưới (p>0,05).



3.3.4. Chu vi cung răng

Bảng 3.22. Chu vi cung răng hàm trên và hàm dưới theo giới (n=394)

Kích thước

chu vi



Nam



X (mm) SD

Hàm trên

76,90 9,24

Hàm dưới

65,84 7,62

*Mann-Whitney test



Chung



Nữ



X (mm)

76,48

65,65



p*

SD

6,55

5,77



X (mm)

76,68

65,74



SD

7,97

6,73



0,1033

0,3325



Nhận xét:

- Chu vi cung răng hàm trên và chu vi cung rằng hàm dưới chưa có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



67



Bảng 3.23. Chu vi cung răng hàm trên và hàm dưới giữa từng kiểu mặt

(n=394)

Kích thước

chu vi



Mặt ngắn



X (mm) SD

Hàm trên

75,60 7,58

Hàm dưới

65,68 6,49

*Kruskal-Wallis tess



Mặt trung bình



X (mm)

77,11

66,14



SD

7,85

6,61



Mặt dài

p*



X (mm)

76,21

64,76



SD

8,48

7,13



0,5595

0,5567



Nhận xét:

- Giữa từng kiểu mặt khơng có sự khác biệt nhiều về giá trị chu vi hàm

trên và chu vi hàm dưới (p>0,05).



68



Chương 4

BÀN LUẬN

Qua nghiên cứu kích thước cung răng, kiểu mặt theo chiều đứng ở 394

người Kinh 18-25 tuổi tại các trường Cao đẳng, Trung cấp, Đại học ở Hà Nội

và Bình Dương có khớp cắn loại I Angle, Bằng phương pháp đo trên phim sọ

mặt từ xa nghiêng kỹ thuật và đo trên mẫu thạch cao số chúng tơi có một số

bàn luận và nhận xét như sau:

4.1. Một số thông tin chung

4.1.1. Phương pháp nghiên cứu

Số liệu thu thập được là giá trị trung bình tính trên 192 nam và 202 nữ,

cỡ mẫu đủ lớn về độ tin cậy, quá trình khai thác số liệu được tiến hành theo

đúng trình tự nghiên cứu, các mốc giải phẫu sử dụng là các mốc giải phẫu phổ

biến. Thực hiện đo đạc bởi các dụng cụ và phần mềm chuyên dụng được sử

dụng cho đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt ở

người Việt Nam để ứng dụng trong y học” nên độ chính xác cao.

Phần mềm VNCEPH được phát triển bởi Bộ Khoa Học và Công Nghệ

phối hợp với Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Đại học Y Hà Nội, được kiểm

định chất lượng so với phần mềm đo đạc AutoCad đã được cấp giấy chứng

nhận bản quyền tác giả. Đây là phần mềm đo đạc nhân trắc đầu mặt ở người

Việt Nam có nhiều ưu điểm với giao diện thân thiện, ngơn ngữ Việt hóa, có sự

tương thích lớn và giúp người đo dễ dàng sử dụng, thao tác nhanh chóng, kết

quả chính xác cao.

Để khắc phục sai số chúng tơi tiến hành đo đạc và nghiên cứu sau khi

đã tập huấn với các chuyên gia về nhân trắc, chỉnh nha để đạt được độ kiên

định cao bằng cách tính hệ số tương quan Pearson lớn hơn 0,8 giữa hai lần đo

đối với từng kích thước.



69



Để xác định độ tin cậy của các phép đo, chúng tôi lấy ngẫu nhiên 10

phim Cephalometric và đo lại lần 2, từ kết quả hai lần đo chúng tơi tính hệ số

tương quan tuyến tính Pearson giữa hai lần đo, hệ số tương quan Pearson của

tất cả các phép đo qua hai lần đo đều lớn hơn 0,8, có nghĩa là độ kiên định của

người đo cao, sai số giữa hai lần đo không đáng kể, đảm bảo tính đúng và

chính xác của số liệu. Kết quả nghiên cứu không bị ảnh hưởng của sai lầm hệ

thống cũng như sai lầm ngẫu nhiên.

4.1.2. Tỉ lệ nam, nữ

Nghiên cứu được tiến hành trên 394 đối tượng 18-25 tuổi, gồm 202

nam và 192 nữ (biểu đồ 3.1) nên tỉ lệ nam và nữ là gần tương đương nhau

(đều chiếm 50%), đảm bảo độ chính xác và mặt tin cậy về mặt thống kê khi so

sánh các chỉ số giữa 2 giới.

Đối tượng được lựa chọn trong nghiên cứu là nhóm sinh viên tuổi 18 –

25 là nhóm người trưởng thành đã qua đỉnh tăng trưởng dậy thì, để loại bỏ sự

ảnh hưởng của yếu tố tăng trưởng lên việc đánh giá các giá trị số đo các góc

trong tam giác Tweed. Giai đoạn này là giai đoạn được cho là giai đoạn phát

triển mạnh nhất và với lý thuyết cho rằng sau đỉnh tăng trưởng dậy thì thì sự

phát triển với tốc độ rất chậm nên coi như khơng có thay đổi cấu trúc sọ mặt.

Đối với các nghiên cứu khác khi ứng dụng phương pháp phân tích

Tweed cũng lựa chọn đối tượng nghiên cứu đã qua tuổi phát triển như Dr

Anjana Rajbhandari nghiên cứu ở 100 người trưởng thành Nepale tuổi 17- 30

[48], P Bhattarai và RM Shrestha nghiên cứu trên 100 người Nepale tuổi từ

11- 25 [49]cũng như một số nghiên cứu khác lựa chọn đối tượng nghiên cứu

từ 10 tuổi trở lên.

Mặt khác, tất cả đối tượng này đều có cùng một lứa tuổi từ 18-25 tuổi

và có mơi trường sống và học tập gần giống nhau phù hợp với yêu cầu nghiên

cứu nhân trắc học và có thể đại diện cho người trưởng thành vì phần lớn các



70



nghiên cứu đều cho rằng phức hợp sọ mặt đều trưởng thành trước 16 tuổi [50]

Nhu cầu điều trị chỉnh hình để có khn mặt thẩm mỹ, hàm răng đều cũng

như nhu cầu chăm sóc sức khoẻ răng miệng thường được nữ giới quan tâm

nhiều hơn so với nam giới. Vì vậy một số nghiên cứu về điều trị nắn chỉnh

răng đều có số lượng nữ giới nhiều hơn ở nam giới, theo biểu đồ 3.1 có tỉ lệ

nữ giới là 56,8% so với tỉ lệ nam giới là 43,2%.Kết quả này cũng phù hợp với

kết quả của một số nghiên cứu trước đó như kết quả của Trần Thị Phương

Thảo (2013) [51] Lưu Thị Thanh Mai (2012). So với nghiên cứu của Trần

Phương Nga (2014) thì tỉ lệ nam giới trong nghiên cứu là 29% còn nữ giới là

71%. Trong nghiên cứu này cỡ mẫu nhóm nghiên cứu đủ lớn so với nghiên

cứu trước đó của Trần Phương Nga, lựa chọn đối tượng rộng rãi ở 2 trường

Cao Đẳng, Đại học nên sự chênh lệch tỉ lệ nam nữ ở nghiên cứu ít hơn so với

nghiên cứu trước đó.

4.1.3. Đặc điểm địa dư

Trong tất cả đối tượng nghiên cứu, tỉ lệ đối tượng sống ở Hà Nội chiếm

59,9% cao hơn tỉ lệ đối tượng sống ở Bình Dương (40,1%). Tất cả đối tượng

đều có mơi trường sống ở các vùng thành phố, thành thị nên điều kiện có sự

giống nhau. Giữa hai tỉnh có sự chênh lệch do đề tài sử dụng chọn mẫu của đề

tài nhà nước, tuy nhiên, vẫn đảm bảo số lượng đủ lớn của mỡi tỉnh, đảm bảo

tính chính xác và độ tinh cậy để thống kê.

4.1.4. Đặc điểm về tương quan xương hàm

Trong nghiên cứu này, tương quan xương loại I chiếm tỉ lệ cao nhất với

57,1%, loại II chiếm 34,3%, loại III chiếm tỉ lệ thấp nhất với 8,6% (bảng 3.2).

Sự khác biệt giữa tỉ lệ tương quan xương theo giới khơng có ý nghĩa thống kê

(với p>0,05). Theo đó tỉ lệ tương quan xương loại I ở hai giới đều lớn hơn

50%, tương quan xương loại III ở hai giới chiếm tỉ lệ thấp nhất đều nhỏ hơn

10%. Điều này chứng tỏ có sự gần tương đồng giữa tỉ lệ sai khớp cắn và tỉ lệ

tương quan xương ở mẫu nghiên cứu này.



71



4.2. Mô tả kiểu mặt theo chiều đứng trên phin sọ nghiêng từ xa theo phân tích

Tweed ở một nhóm người kinh 18 -25 tuổi có khớp cắn loại I theo Angle

4.2.1. Đặc điểm chung của góc Tweed giữa nam và nữ



Biểu đồ 4.1: Giá trị các góc Tweed qua các nghiên cứu

Tổng 3 góc Tweed bằng 180 độ. Có sự giống nhau về kiểu hình tam giác

Tweed giữa các chủng tộc trên thế giới với thứ tự góc IMPA > FMIA > FMA,

trong đó góc FMA là góc có biên độ dao động nhỏ nhất, là góc ổn định nhất,

đồng thời cũng là góc khó can thiệp nhất trong q trình điều trị.

Người Caucasian có tam giác Tweed với góc FMA nhỏ hơn, có trục

răng cửa dưới gần như vng góc với xương hàm dưới và tầng dưới mặt phát

triển theo chiều đứng, giúp họ có khn mặt dài, mũi cao và thanh thốt hơn.

Người Việt Nam nói riêng và người Châu Á nói chung có góc FMA lớn hơn,

trục răng cửa dưới ngả ra trước nhiều hơn, nhưng góc FMIA lại nhỏ hơn, do

vậy xu hướng khớp cắn hạng II gia tăng hơn, với kiểu mặt lồi và ngắn hơn

đặc biệt là ở tầng mặt dưới.



72



Cặp góc FMIA và IMPA tạo thành cặp góc phát triển hài hòa trong tam

giác này. Sự bù trừ giá trị giữa góc FMIA và IMPA với biên độ dao động lớn

hơn, làm nên sự khác biệt giữa kiểu hình tam giác Tweed ở người Caucasian

so với một số dân tộc Châu Á thuộc chủng tộc Mogoloid.

Trục răng cửa hàm dưới so với XHD, góc mở xương hàm dưới so với mặt

phẳng FH ở các nước Châu Á lớn hơn ở người Caucasian ở Châu Âu, ngược lại

giá trị góc FMIA ở người Châu Âu lại lớn hơn các nhóm nghiên cứu từ Châu

Á. Trong thực tế điều trị, dựa chủ yếu vào việc sửa đổi góc IMPA dẫn đến làm

thay đổi góc FMIA và do đó sẻ cải thiện được chức năng, thẩm mỹ cho khuôn

mặt từ mô cứng tới mô mềm tầng mặt dưới. Tuy nhiên, sự khác biệt cụ thể của

giá trị từng góc làm nên sự đặc trưng riêng cho từng chủng tộc, mà do vậy cần

luôn luôn cân nhắc tới sự ảnh hưởng của yếu tố chủng tộc lên từng bệnh nhân

chỉnh nha, từ đó có kế hoạch điều trị cụ thể cho từng cá nhân.

Phân tích Tweed sử dụng góc giữa mặt phẳng Frankfort và mặt phẳng

hàm dưới ( FMA) để lên kế hoạch chẩn đốn điều trị chỉnh hình răng hàm

mặt. Tiên lượng tốt trong điều trị khi góc FMA ở trong giới hạn 20°-30°. Khi

góc FMA > 30° hoặc FMA <20° thì sẽ tiên lượng xấu trong quá trình điều trị

để đạt được khn mặt thẩm mỹ. Ơng tin rằng góc giữa mặt phẳng hàm dưới

và trục răng cửa hàm dưới có biên độ ở giữa 85° và 95° với giá trị trung bình

là 90°. Góc FMIA được khuyến cáo khoảng 65°-70°. Phân tích của ơng được

thực hiện trên chủng tộc người Mỹ da trắng hay còn gọi là người Caucasian.

Theo kết quả ở bảng 3.1 : ở nhóm nghiên cứu thì nữ giới có xu hướng

phát triển sọ mặt theo chiều ngang hơn là nam giới do có trung bình góc FMA

lớn hơn của nam giới 0,21° . Điều này có lý do nam giới có tuổi phát triển dài

hơn trong khi nữ giới thường dừng phát triển trước nam giới. Xu hướng phát

triển của xương hàm dưới thường xuống dưới và ra trước. Do vậy xu hướng

phát triển sọ mặt của nam giới theo chiều dọc hơn là nữ giới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tất cả chiều rộng cung răng ở hàm dưới ở nam đều cao hơn ở nữ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×