Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Viết báo cáo đề tài.

- Viết báo cáo đề tài.

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



2.5.2. Lấy dấu và đổ mẫu

Thực hiện:

+ Lấy dấu: Lấy dấu hai hàm bằng alginate. Biên giới mặt ngoài cung hàm

là đến đáy ngách lợi, mặt trong đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn

miệng, đằng sau tối thiểu đến phía xa răng hàm lớn thứ hai của mỗi cung hàm.

+ Đổ mẫu bằng thạch cao đá, đổ đế bằng thạch cao thường ngay sau khi lấy dấu.

+ Gỡ mẫu khi đã đông cứng.

+ Mài mẫu theo tiêu chuẩn của chỉnh hình răng mặt:

. Đế dày từ 3-4 cm, mặt phẳng đế song song với mặt phẳng cắn.

. Mặt sau vng góc với đường giữa sống hàm .

. Mặt bên tạo một góc 65º so với mặt sau và cách đường viền lợi 2-3mm.

. Hàm trên mặt trước mài thành 2 mặt tạo với mặt bên một góc 30º.

. Hàm dưới mặt trước mài tròn từ răng 3 bên này đến răng 3 bên kia.



Hình 2.4. Mẫu hàm tiêu chuẩn

* Yêu cầu mẫu:

+ Mẫu không bị co.

+ Đủ đến răng hàm lớn thứ hai của mỗi hàm.

+ Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng.

* Bảo quản mẫu:

+ Đánh số thứ tự các mẫu theo cặp, mỡi cặp mẫu được bảo quản trong

một hộp bìa cứng có ngăn để cho mẫu hàm trên và hàm dưới.

+ Trên mẫu đặt miếng xốp để mẫu không bị hư hại trong quá trình vận chuyển

2.5.3. Chụp phim sọ nghiêng từ xa cho các đối tượng nghiên cứu



40



+ Thiết bị chụp phim

- Nguồn phát tia X.

- Hệ thống tiếp nhận hình ảnh.

- Thiết bị định vị đầu.



Hình 2.5. Sơ đồ mô phỏng tư thế chụp phim sọ nghiêng từ xa[42]

+Tư thế bệnh nhân

- Bệnh nhân ngồi hoặc đứng, mặt vuông góc với sensor.

- Đầu bệnh nhân được cố định bởi hai nút định vị lỗ tai đặt vào hai lỗ

tai sao cho thành trên lỗ tai tựa vào mặt trên hai nút đó.

- Đầu bệnh nhân được định hướng bởi:

+ Mặt phẳng đứng ngang song song với sensor và vuông góc với mặt phẳng sàn.

- Mơi ở tư thế nghỉ.

- Hai hàm đưa về khớp cắn trung tâm.

+ Vị trí nguồn tia X

Nguồn tia được đặt cách mặt phẳng đứng ngang 152,4 cm (5 feet). Tia trung

tâm chiếu từ sau đầu tới đỉnh mũi, vng góc với sensor và mặt phẳng đứng ngang.

+Vị trí sensor

Để giảm thiểu sai số khuyếch đại giữa các bệnh nhân và đạt được các số đo

cố định trên một bệnh nhân qua nhiều lần chụp khác nhau, khoảng cách được đề

nghị giữa sensor và mặt phẳng đứng ngang của bệnh nhân là 15 cm. Tuy nhiên,

trên thực tế, nên đặt tấm giữ phim càng sát đầu bệnh nhân càng tốt.

2.5.4. Phân tích phim sọ nghiêng và mẫu hàm

2.5.4.1 Phân tích phim

+ Các điểm chuẩn trên xương[44]

- S: Điểm giữa hố yên



41



- Na: Điểm khớp xương trán và xương chính mũi

- Po:Điểm cao nhất của bờ trên ống tai ngoài

- Or: Điểm thấp nhất của huyệt ổ mắt

- A: Điểm sau nhất của xương ổ răng hàm trên

- B: Điểm sau nhất của xương ổ răng hàm dưới

- Me: Điểm thấp nhất của cằm

- Go: Điểm góc hàm dưới

+Các mặt phẳng tham chiếu

1. Mặt phẳng nền sọ SN, mặt phẳng đi qua điểm S và Na. Mặt phẳng

này không thay đổi do phát triển.

2. Mặt phẳng Franfort: Mặt phẳng đi qua điểm Po và điểm Or.

3. Mặt phẳng hàm dưới đi từ Me đến Go.

4. Trục răng cửa hàm dưới kéo dài.

+ Đọc phim: Sử dụng “Phần mềm phân tích hình thái đầu mặt cho người

Việt Nam - VNCEPH” để phân tích phim. Đây là phần mềm đo đạc cho đề tài

Nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt ở người Việt Nam để ứng

dụng trong y học” của Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường đại học Y Hà Nội,

phần mềm này đã được kiểm định và đối chứng với phần mềm Auto Card, đồng

thời đã có giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả mã số: 5138/2017/QTG, do

Cục bản quyền tác giả - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.



 Mở phần mềm



42



Hình 2.6: Giao diện chính của phần mềm VNCEPH

 Điền thông tin bệnh nhân vào bảng

 Mở file ảnh, chọn phim cephalometric của bệnh nhân tương ứng

 Đo chiều dài của thước chuẩn hóa trên phim

 Xác định vị trí các điểm mốc theo thứ tự có sẵn của phần mềm sau

đó ấn vào mục “Xem kết quả”.



Hình 2.7: Đo đạc phim sọ nghiêng từ xa bằng phần mềm VNCEPH



 Trong mục “Phân tích dữ liệu” lưu và trích kết quả ra Excel dưới dạng file.xlsx



43



Hình 2.8: Trích xuất dữ liệu qua Excel

 In kết quả

2.5.4.2. Phân tích kích thước cung răng

Chúng tơi xác định kích thước cung răng dựa trên phương pháp của

Angle [44] để đo kích thước cung răng như sau:

+ Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên.

+ Tất cả các mẫu hàm đều do một người đo.

+ Mỗi mẫu đo làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 phút, lấy giá trị trung gian.

+ Ghi lại số liệu vào phiếu nghiên cứu (phụ lục).

Đo các kích thước sau:

Chiều dài trước (chiều dài vùng răng nanh): khoảng cách từ điểm giữa

hai răng cửa tới đường nối đỉnh của hai răng nanh.

Chiều rộng trước: khoảng cách giữa hai đỉnh của hai răng nanh.

Chiều dài sau (chiều dài vùng răng hàm): khoảng cách từ điểm giữa hai

răng cửa tới đường nối đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.

Chiều rộng răng hàm thứ nhất: khoảng cách của hai đỉnh của hai múi

ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất.

Chiều rộng của răng hàm thứ hai: khoảng cách giũa hai đỉnh núm xa

ngoài của răng hàm lớn thứ hai

Chiều dài toàn bộ của cung răng: khoảng cách từ điểm giữa hai răng cử

trước tới đường nối đỉnh của hai núm ngoài xa của răng hàm thứ hai.

* Chiều rộng phía trước cung răng (R33)



44



Xác định đỉnh hai răng nanh, và

đo chiều rộng phía trước cung răng.



Hình 2.9. Đo chiều rộng phía trước

cung răng

* Chiều rộng phía sau cung răng (R66)

Xác định đỉnh múi gần ngồi răng

hàm lớn thứ nhất, và đo chiều rộng phía

sau cung răng.



Hình 2.10. Đo chiều rộng phía

sau cung răng

* Chiều dài phía trước cung răng (D13)

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một

thước thẳng dẹt đặt qua đỉnh hai răng nanh

và một thước trượt đo khoảng cách từ

điểm giữa hai răng cửa tới đường nối đó.

Hình 2.11. Đo chiều dài phía

trước cung răng

* Chiều dài phía sau cung răng (D16)



45



Sử dụng đồng thời hai thước

đo, một thước thẳng dẹt đặt qua hai

đỉnh của hai múi ngoài gần răng

hàm lớn thứ nhất và một thước

trượt đo khoảng cách từ điểm giữa

hai răng cửa tới đường nối đó.

Hình 2.12. Đo chiều dài phía sau

cung răng

* Chu vi cung răng:

Là khoảng cách đo vòng quanh cung răng từ phía gần RHLI đến phía gần

RHLI còn lại và đi qua các điểm tiếp xúc giữa 2 răng hoặc chính giữa khe 2

răng liền nhau

Cộng các khoảng 1+2+3+4 = chu vi cung răng trên

Cộng các khoảng 5+6+7+8 = chu vi cung răng dưới



Hình 2.13. Chu vi cung răng trên



2.5.5. Xác định các biến nghiên cứu



Hình 2.14. Chu vi cung răng dưới



46



2.5.5.1. Biến số chung:

Bảng 2.1: Các biến số chung dùng trong đề tài

STT

Tên biến

Dạng biến

Cách thu thập

Ghi chú

1

Giới tính

Định tính

Phiếu thu thập

Nam, nữ

2.5.5.2 Các biến số của mục tiêu 1:

Bảng 2.2: Các góc trong phân tích Tweed,sọ mặt nghiêng

STT



Tên chỉ số



1

2

3



Góc FMA

Góc IMPA

Góc FMIA



4



Phân loại

góc FMA



5

6



Góc SNA

Góc SNA



7



Góc ANB



8



Tương quan

xương



Cách thu

Ghi chú

thập

Định lượng Đo phim Đơn vị: 0°

Định lượng Đo phim Đơn vị: 0°

Định lượng Đo phim Đơn vị: 0°

Nhỏ: FMA<20°

Trung bình:

Định tính

Đo phim

20°≤FMA≤30°

Lớn: 30°
Định lượng Đo phim Đơn vị: 0°

Định lượng Đo phim Đơn vị: 0°

Đơn vị: 0°

Định lượng Đo phim

ANB=SNA-SNB

ANB>4° : TQX loại II

Dạng biến



Định tính



Đo phim ANB<0° : TQX loại III

0°≤ANB≤4°: TQX loại I

SNA>84°: Vẩu XHT



9



XHT



Định tính



Đo phim 80°≤SNA≤84°: XHT bình thường

SNA<80°: Lùi XHT

SNB>82°: Vẩu XHD



10



XHD



Định tính



Đo phim 78°≤SNB≤82°: XHD bình thường

SNB<78°: Lùi XHD



47



Hình 2.15: Cách xác định các góc trong mục tiêu1

2.5.5.3 Các biến số của mục tiêu 2:

Bảng 2.3. Các biến của mục tiêu 2

STT

1

2

3



4



5



6



Biến số

Chiều rộng phía trước

cung răng (R33).

Chiều rộng phía sau

cung răng (R66).

Chiều rộng phía tồn bộ

cung răng (R77)



Cách đo

Đơn vị

Xác định đỉnh hai răng nanh,và đo chiều

mm

rộng phía trước cung răng.

Xác định đỉnh múi gần ngồi răng hàm lớn

mm

thứ nhất và đo chiều rộng phía sau cung răng.

Xác định đỉnh múi xa ngoài của răng hàm lớn

mm

thứ hai

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một thước

Chiều dài phía trước

thẳng dẹt đặt qua đỉnh hai răng nanh và một

cung răng (D13).

mm

thước trượt đo khoảng cách từ điểm giữa hai

răng cửa tới đường nối đó.

Sử dụng đồng thời hai thước đo, một thước

thẳng dẹt đặt qua hai đỉnh của hai múi ngồi

Chiều dài phía sau cung

gần răng hàm lớn thứ nhất và một thước mm

răng (D16).

trượt đo khoảng cách từ điểm giữa hai răng

cửa tới đường nối đó

Sử dụng đồng thời 2 thước đo, một thước

Chiều dài toàn bộ cung thẳng dẹt đi qua đỉnh của 2 múi ngoài xa của

mm

răng (D17).

răng hàm lớn thứ 2 và một thước trượt đo

khoảng cách từ răng cửa tới đường nối đó



48



Hình 2.16: Cách xác định các kích thươc cung răng[45]

2.5.6. Nhập và xử lý số liệu

- Số liệu trong đề tài được lấy từ số liệu của đề tài nhà nước nên tất cả

được xử lý theo đúng quy trình của đề tài nhà nước.

-Làm sạch số liệu trước khi phân tích.

- Số liệu được nhập và phân tích thống kê bởi Excel phần mềm SPSS 16.0

- Kiểm định các biến bằng các test kiểm định.

- Mức độ có ý nghĩa thống kê được chọn khi p<0,05. Nếu p>0,05 tức là

không có ý nghĩa thống kê.

2.5.7. Sai số và biện pháp khống chế sai số

2.5.7.1. Sai số

- Khám sàng lọc và phân loại khớp cắn chưa chính xác

- Sai số trong quá trình chụp phim X-Quang

- Sai số trong quá trình lấy dấu đổ mẫu

- Sai số trong quá trình đo chỉ số trên mẫu hàm.

- Sai số trong quá trình phân tích số liệu

+ Sai số xác định các mốc giải phẫu trên phim, mẫu hàm

+ Sai số trong quá trình đo đạc, xử lý phim, mẫu



49



2.5.7.2. Cách khắc phục

Để khắc phục sai số việc đầu tiên tập huấn cho người khám:

- Về cách khám sàng lọc lựa chọn đối tượng thõa mãn các yêu cầu đặt ra

- Cách lấy dấu, đổ mẫu, xác định các điểm mốc, đo kích thước trên mẫu hàm

- Kỹ thuật chụp X-Quang,cách xác định các điểm mốc, đo đạc trên

phim sọ nghiêng

- Cách nhập và xử lý số liệu

Khắc phục được các sai số trong q trình chụp X quang, chúng tơi đo

cố định khoảng cách giữa máy chụp và phim, hệ thống định vị đầu và phim;

và thiết kế thêm một đoạn thước dây kim loại để giúp xác định độ phóng đại

của phim.

Khống chế sai số người đo: Trước khi tiến hành đo đạc chính thức,

chúng tơi rút ngẫu nhiên trong mẫu nghiên cứu 10 đối tượng, đo tất cả các

phép đo 2 lần để đánh giá mức độ tương quan trên cùng 1 người đo và được

ghi lại như bình thường. Sau đó, lập bảng tính hệ số tương quan Pearson (r)

và so sánh với phân loại chuẩn của nhà thống kê học người Anh Karl Pearson

đưa ra vào đầu thế kỷ XX [46][47]

Bảng 2.4. Ý nghĩa của hệ số tương quan

Hệ số tương quan



Ý nghĩa



±0,01 đến ±0,1



Mối tương quan quá thấp, không đáng kể



±0,2 đến ±0,3



Mối tương quan thấp



±0,4 đến ±0,5



Mối tương quan trung bình



±0,6 đến ±0,7



Mối tương quan cao



±0,8 trở lên



Mối tương quan rất cao



Chỉ tiến hành đo đạc khi tất cả các phép đo đều có hệ số tương quan từ

±0,8 trở lên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Viết báo cáo đề tài.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×