Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
100% có NA trước mổ từ 8-20 mmHg, nhãn áp trung bình trước mổ là 13,95mmHg ± 1,32. Nhãn áp cao nhất là 18mmHg, thấp nhất là 12mmHg.

100% có NA trước mổ từ 8-20 mmHg, nhãn áp trung bình trước mổ là 13,95mmHg ± 1,32. Nhãn áp cao nhất là 18mmHg, thấp nhất là 12mmHg.

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



38



Bảng 3.5. Thị lưc xa, gần, trung gian chỉnh kính tối đa sau mổ

Thời gian

Thị lực

≥20/ 25

20/40- 20/30

Xa

< 20/40

Tổng

≥20/ 25

Trung 20/40- 20/30

gian < 20/40

Tổng

≥20/ 25

20/40- 20/30

Gần

< 20/40

Tổng



TL sau 1 tuần



TL sau 1 tháng TL sau 3 tháng



Tần số



%



Tần số



%



Tần số



%



34

4

0

38

27

8

3

38

28

8

2

38



89,4

10,6

0

100

71,1

21

7,9

100

73,7

21

5,3

100



36

2

0

38

30

6

2

38

33

4

1

38



94,7

5,3

0

100

78,9

15,8

5,3

100

86,8

10,6

2,6

100



36

2

0

38

31

7

0

38

33

5

0

38



94,7

5,3

0

100

81,6

18,4

2,6

100

86,8

13,2

0

100



Sau phẫu thuật 1 tuần và 1 tháng, phần lớn các đối tượng nghiên cứu

có thị lực xa, thị lực trung gian và thị lực gần chỉnh kính tối đa (CKTĐ) tốt

hoặc rất tốt, chỉ có một tỷ lệ nhỏ thị lực dưới mức 20/40. Đến thời điểm sau

phẫu thuật 3 tháng, thị lực cải thiện hơn, 100% bệnh nhân có thị lực xa và

gần, trung gian đạt mức độ tốt và rất tốt.



39



Bảng 3.6. Bảng so sánh thị lực CCK tại các thời điểm 3 tháng

sau phẫu thuật so với trước phẫu thuật

Thị lực (LogMAR)

Trước mổ

Sau mổ

Mức chênh lệch thị lực

P



Xa

1,35 ± 0,42

0,09 ± 0,15

1,25 ± 0,35

< 0,001



Trung gian

1,0 ± 0,32

0,12 ± 0,19

0,9 ± 0,31

< 0,001



Gần

1,2 ± 0,29

0,11± 0,18

1,12 ± 0,22

< 0,001



Qua bảng có thể thấy thị lực trung bình sau phẫu thuật tại thời điểm 3

tháng so với thị lực trước phẫu thuật có sự cải thiện đáng kể. Sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê (p < 0,001) (T-Test).



Bảng 3.7. Bảng so sánh thị lực CKTĐ tại các thời điểm 3 tháng

sau phẫu thuật so với trước phẫu thuật

Thị lực CKTĐ

(LogMAR)

Trước mổ CKTĐ

Sau mổ CKTĐ

Mức chênh lệch thị lực

p



Xa



Trung gian



Gần



1,12 ± 0,32

0,03 ± 0,08

1,09 ± 0,28

< 0,001



0,91 ± 0,42

0,07 ± 0,12

0,82 ± 0,39

< 0,001



1,05 ± 0,29

0,06 ± 0,12

0,96 ± 0,22

< 0,001



Qua bảng có thể thấy thị lực trung bình CKTĐ sau phẫu thuật tại thời

điểm 3 tháng so với thị lực lúc trước phẫu thuật có sự cải thiện đáng kể, sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 (T Test).



40



3.2.2. Độ nhạy cảm tương phản

Bảng 3.8. Chênh lệch thị lực ở độ tương phản cao (100%)

và tương phản thấp (10%)

Giảm thị lực



≤ 3 dòng



> 3 dòng



Tổng



N



30



8



38



%



78,9



21,1



100



p

< 0,001



Tại thời điểm 3 tháng sau phẫu thuật có 21,1% mắt có sự giảm thị lực

trên 3 dòng giữa độ tương phản cao (100%) và độ tương phản thấp (10%)

trong điều kiện ánh sáng phòng, còn lại 78,9% mắt có chênh lệch thị lực từ 3

dòng trở xuống, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01(2-test).

3.2.3. Hiện tượng quầng sáng, chói lóa

Tỷ lệ %

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



84.2



78.9



Nhẹ

Vừa

Khơng

15.8

5.3

Quầng sáng



10.5



5.3



Chói lóa



Biểu đồ 3.5. Hiện tượng quầng sáng, chói lóa

Đa số bệnh nhân đều không gặp phải các tác dụng khơng mong muốn

sau phẫu thuật. Có 10,5% mắt bị chói lóa mức độ nhẹ và 5,3% mắt bị mức độ

vừa. Có 15,8% mắt bị quầng sáng mức độ nhẹ và 5,3% mắt bị mức độ vừa.



41



Khơng có bệnh nhân nào bị hiện tượng quầng sáng chói lóa mức độ nặng.

3.2.4. Mức độ hài lòng của bệnh nhân

5.2



Rất hài lòng

Hài lòng



34.3



Khơng hài lòng



60.5



Biểu đồ 3.6. Mức độ hài lòng của bệnh nhân

Nhóm bệnh nhân rất hài lòng về kết quả phẫu thuật chiếm tỷ lệ cao nhất

60,5% sau đó là nhóm bệnh nhân hài lòng về kết quả phẫu thuật chiếm 34,3%,

có 5,2% bệnh nhân cảm thấy khơng hài lòng về kết quả phẫu thuật.

3.2.5. Theo 14 tiêu chí của VF-14 sau 3 tháng

Bảng 3.9. Đánh giá chất lượng thị giác sau mổ

Mức độ



< 80 điểm



Từ 80 - 90 điểm



> 90 điểm



Tổng



Số lượng



0



8



30



38



%



0



21,1



78,9



100



Qua phỏng vấn bệnh nhân thông qua bộ câu hỏi VF - 14 chúng tơi thấy

có 100% BN đạt điểm trên 80 điểm, trong đó có 78,9% BN đạt điểm trên 90.

Điểm trung bình là 93,5 ± 4,2.



42



3.2.6. Nhãn áp trung bình sau mổ

Bảng 3.10. Nhãn áp trung bình sau mổ của bệnh nhân

Thời gian theo dõi

1 tuần

1 tháng

3 tháng

Nhãn áp (NA) trung bình

13,1 ± 1,3

12,7 ± 1,3

12,6 ± 1,2

Nhãn áp trung bình sau mổ tại các thời điểm 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng

lần lượt là 13,1; 12,7 và 12,6. Khơng có mắt nào có nhãn áp vượt ra ngồi

giới hạn bình thường.

3.2.7. Tình trạng đục bao sau sau phẫu thuật (tại thời điểm 3 tháng sau phẫu thuật)

- Có một bệnh nhân đục bao sau độ 1 tại thời điểm sau phẫu thuật 3

tháng chiếm 2,6%.

3.2.8. Độ loạn thị giác mạc sau mổ

Mức độ loạn thị sau phẫu thuật được đo ở các thời điểm 1 tuần, 1 tháng,

3 tháng được thể hiện trong biểu đồ sau:

90

80



81.6



81.6

0.00 – 0.50



71.1



0.75 – 1.5



70



1.75 – 2.50



60

50

40

30



23.7

15.8



20

10



5.2



15.8

2.6



2.6



0



Biểu đồ 3.7. Độ loạn thị sau phẫu thuật ở các thời điểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

100% có NA trước mổ từ 8-20 mmHg, nhãn áp trung bình trước mổ là 13,95mmHg ± 1,32. Nhãn áp cao nhất là 18mmHg, thấp nhất là 12mmHg.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×