Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vị trí thể thủy tinh nhân tạo không ảnh hưởng tới cả thị lực xa, trung gian gần CCK và CKTĐ với mức ý nghĩa thống kê p > 0,05 (Phi & Cramer’s V và Fisher’s Exact Test).

Vị trí thể thủy tinh nhân tạo không ảnh hưởng tới cả thị lực xa, trung gian gần CCK và CKTĐ với mức ý nghĩa thống kê p > 0,05 (Phi & Cramer’s V và Fisher’s Exact Test).

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



Chính tâm Lệch tâm ít



Hiện tượng

chói lóa



Tổng



Khơng



29



3



32



Có nhẹ



3



1



4



Có vừa



2



0



2



Tổng



34



4



38



Bình thường



29



1



30



Giảm



5



3



8



Tổng



34



4



38



0,096



Độ nhạy

cảm tương

phản



0,03



Vị trí TTTNT khơng ảnh hưởng tới hiện tượng chói lóa, với mức ý

nghĩa thống kê p > 0,05 (Fisher’s Exact Test), nhưng ảnh hưởng tới độ nhạy

cảm tương phản với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 (Fisher’s Exact Test).



52



3.3.5. Ảnh hưởng của độ cứng của nhân đến kết quả phẫu thuật

3.3.5.1. Ảnh hưởng của độ cứng của nhân đối với thị lực

Bảng 3.21. Độ cứng của nhân và thị lực sau phẫu thuật 3 tháng

Thị lực

≥ 20/25

20/40 – 20/30

TL xa

< 20/40

CCK

Tổng

≥ 20/25

TL xa

20/40 – 20/30

CKTĐ

Tổng

≥ 20/25

TL trung 20/40 – 20/30

< 20/40

gian CCK

Tổng

TL trung

≥ 20/25

20/40 – 20/30

gian

Tổng

CKTĐ

≥ 20/25

TL gần 20/40 – 20/30

< 20/40

CCK

Tổng

≥ 20/25

TL gần

20/40 – 20/30

CKTĐ

Tổng



Đô2

6

1

0

7

7

0

7

5

2

0

7

6

1

7

5

2

0

7

7

0

7



Độ 3

20

2

0

22

22

0

22

14

7

1

22

20

2

22

18

4

0

22

22

0

22



Độ cứng của nhân

Độ 4 Độ 5 Tổng

4

0

30

4

0

7

0

1

1

1

8

38

7

0

36

1

1

2

8

1

38

3

0

22

4

0

13

1

1

3

8

1

38

5

0

31

3

1

7

8

1

38

3

4

1

8

5

3

8



0

0

1

1

0

1

1



26

10

2

38

33

5

38



p

< 0,01



< 0,01



< 0,05



< 0,05



< 0,05



< 0,05



Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa TLCCK và CKTĐ

của bệnh nhân sau phẫu thuật với độ cứng của nhân thể thủy tinh trước phẫu

thuật (Phi & Cramer’s V Test). Tuổi càng cao thì thị lực càng kém.

3.3.5.2. Ảnh hưởng của độ cứng của nhân đến sự hài lòng của người bệnh



53



Bảng 3.22. Mối liên quan giữa sự hài lòng bệnh nhân với độ cứng TTT



Nhóm đối tượng



Sự hài lòng

Rất



Hài



Khơng



hài lòng



lòng



hài lòng



Nhân độ 5



0



0



1(2,6%)



Nhân độ 4



3(7,9%)



5(13,2%)



0



Nhân độ 3



15(39,4%)



7(18,4%)



0



Nhân độ 2



5(13,2%)



1(2,6%)



1(2,6%)



Tổng



23 (60,5%)



13 (34,2%)



2 (5,2%)



theo độ cứng TTT



p



< 0,001



Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 (Phi & Cramer’s V

Test) giữa sự hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật với độ cứng nhân thể thủy

tinh trước phẫu thuật, những bệnh nhân có độ cứng nhân thể thủy tinh độ 3 có

mức độ hài lòng cao nhất (57,8%). Trong khi mức độ hài lòng của nhóm có

độ cứng của nhân là độ 5 chiếm tỷ lệ thấp nhất (0%).



54



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

4.1. BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN

4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi

Bảng 4.1. Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân trong một số nghiên cứu

Tác giả

João P. Marques1

và CS [39]

Ayhan Tuzcu [40]

Bissen-Miyajima H

[41]

Trương Thanh Trúc [42]

KretzFT [43]



Năm



Địa điểm



2015



Bồ Đào Nha



2014



Thổ Nhĩ Kỳ

Bệnh viện

2015

Suidobashi Tokyo

2015 TP.Hồ Chí Minh

2015

Đức



Tuổi lớn nhất,

Tuổi

nhỏ nhất

trung bình

49 - 70



56,9 ± 6,06



31 - 82



62,4 ± 11,5



50 - 81



66,7 ± 7,2



48 - 63

34 - 79



53,62 ± 9,31

62 ± 9,6



Trong nghiên cứu của chúng tôi tuổi trung bình của các bệnh nhân trong

nghiên cứu là 49,6 ± 12,1, tuổi cao nhất là 79 tuổi, thấp nhất là 19 tuổi. Trong

đó độ tuổi gặp nhiều nhất là 40 - 60 tuổi (63,6%). Kết quả này gần tương đồng

với kết quả của nghiên cứu của một số tác giả trong nước, như trong nghiên

cứu của Trương Thanh Trúc, bệnh nhân chủ yếu ở lứa tuổi từ 50-60, tuổi trung

bình là 53,62 ± 9,31 [42]. Khi so sánh với kết quả nghiên cứu của những tác

giả nước ngoài, thì thấy tuổi trung bình của những bệnh nhân trong nghiên cứu

của chúng tôi thấp hơn khá nhiều. Nghiên cứu của Bissen-Miyajima H trên 128

mắt của 64 bệnh nhân phẫu thuật Phaco tại Nhật Bản, tuổi trung bình của nhóm

nghiên cứu là 66,7 ± 7,2 [41]. Nghiên cứu của KretzFT (2015) [43] tại Đức có

độ tuổi trung bình là 62 ± 6,9... Để giải thích cho những nguyên nhân trên có

một số lý do như sau, thứ nhất những quốc gia trên đều là những quốc gia có

dân số già, tỷ lệ người cao tuổi rất lớn dẫn đến tỷ lệ đục thể thủy tinh do lão



55



suy khá cao vì vậy độ tuổi của các bệnh nhân tham gia vào các nghiên cứu

phẫu thuật Phaco cao hơn. Thứ hai các quốc gia trên đều có mức thu nhập bình

qn đầu người cao, họ độc lập và tự do về tài chính do đó họ dễ dàng chi trả

chi phí phẫu thuật dù họ ở bất cứ độ tuổi nào. Thứ ba có sự khác biệt về đối

tượng nghiên cứu. Trong nghiên cứu của chúng tôi, người bệnh trẻ nhất là 19

tuổi, còn trong nghiên cứu của Bissen-Miyajima có đối tượng nghiên cứu trẻ

nhất là 50tuổi, còn Kretz FT có đối tượng trẻ nhất là 34.

Các đối tượng nghiên cứu của chúng tơi có tới 81,8% bệnh nhân nằm

trong nhóm tuổi dưới 60. Giải thích về điều này có một số lý do như sau: Thứ

nhất nhóm tuổi dưới 60 tuổi vẫn nằm trong độ tuổi lao động, vẫn có nhu cầu

thị lực cao ở mọi khoảng cách để phục vụ cho cơng việc và hoạt động xã hội.

Thứ hai nhóm tuổi này có tỷ lệ đục thể thủy tinh nhân tạo độ 2 ,3 cao. Thứ ba

do nhóm tuổi này còn đang trong độ tuổi lao động, do đó họ có đủ tiềm lực về

tài chính để chi trả chi phí điều trị nên nhu cầu đặt TTTNT đa tiêu cự cao hơn,

còn nhóm trên 60 tuổi thường là người đã nghỉ hưu, ít nhu cầu làm việc, thu

nhập giảm đi hoặc khơng có khả năng độc lập tài chính, họ chấp nhận đeo

kính nên nhu cầu đặt TTTNT đa tiêu cự thấp hơn.

4.1.2. Đặc điểm về giới

Bảng 4.2. Đặc điểm về giới trong một số nghiên cứu

Tác giả

Carballo-Alvarez,

J., et al.[5]

Vryghem, J. C. and

Heireman, S.[30]

Jan Willerm[44]

Maki Sano [45]

Trần Tất Thắng và



Năm



Địa điểm



Cỡ mẫu



Tỷ lệ (%)

Na

Nữ

m



2015



Tây Ban Nha



44 mắt(22BN)



45,5 54,5



2013



Bỉ



50 mắt(25 BN)



2012

2016

2018



Hà Lan

Nhật Bản

BVĐK



233 mắt(233 BN)

64 mắt(50 BN)

119 mắt(108 BN)



52



48



42,5 57,5

50,0 50,0

50,0 50,0



56



CS [46]



Nghệ An



Trong 33 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu có 16 (48,5%) bệnh nhân

là nữ và 17 (51,5%) bệnh nhân là nam chiếm tỷ lệ sấp sỉ bằng nhau. Kết quả

này khá tương đồng với kết quả của một số nghiên cứu khác như nghiên cứu

của Vryghem JC, Heireman S (2013) nghiên cứu trên 25 bệnh nhân đặt IOL

đa tiêu Fine Vision cho kết quả 13 bệnh nhân là nam (chiếm 52%) và 12 bệnh

nhân là nữ (chiếm 48%) [30] hay của Carballo-Alvarez, J., et al (2015) nghiên

cứu trên 22 bệnh nhân đặt IOL đa tiêu cự Fine Vision (pod F) cho kết quả

nam/nữ là 45,5% và 54,5% [5]. Đặc biệt trong nghiên cứu của Maki Sano

(2016) tại Nhật Bản trên 50 bệnh nhân cũng cho kết quả, tỷ lệ ngang bằng

nhau giữa nam và nữ [45].

Từ các nghiên cứu trên đây có thể thấy, đối tượng tham gia vào các

nghiên cứu phẫu thuật Phaco là nam và nữ chiếm tỷ lệ khá tương đương nhau.

Nguyên nhân là do càng ngày con người đòi hỏi về chất lượng cuộc sống

càng cao, những yêu cầu về nâng cao thẩm mỹ khơng chỉ ở nữ giới và còn ở

cả nam giới. Vì vậy cả nam giới và nữ giới đều có nhu cầu phẫu thuật Phaco

đặt IOL đa tiêu cự điều trị đục thể thủy tinh để cải thiện thị lực, tăng khả năng

thực hiện các công việc mà khơng cần phụ thuộc vào kính đeo.

4.1.3. Đặc điểm độ cứng của nhân thể thủy tinh

Bảng 4.3. Độ cứng của nhân thể thủy tinh trong một số nghiên cứu

Tác giả

Nghiêm Mai

Phương [47]



Năm

2015



Longo A [48] 2015



Địa

điểm



n



BV



36



Mắt TƯ



mắt



Ý



180

mắt



Độ cứng của nhân thể thủy tinh

Độ 1



Độ 2



Độ 3



Độ 4



Độ 5



0



36,1% 41,7% 19,4% 2,8%



0



7,8%



61,5% 25,4% 5,3%



57



Trong kết quả nghiên cứu đa số bệnh nhân có thể thủy tinh nhân cứng

độ 3 và độ 4 (74,4%), có 21% cứng độ 2 và 2,6% bệnh nhân có TTT cứng

nhân độ 5. Kết quả này khá tương đồng với một số nghiên cứu ở trong và

ngoài nước. Trong nghiên cứu về phẫu thuật Phaco của Nghiêm Mai Phương

(2015) tỷ lệ bệnh nhân có độ cứng độ 3 và 4 là 61,1% [47]. Trong nghiên cứu

về phẫu thuật Phaco của Longo A (2015) tại Bệnh viện Đại học Catania – Ý,

mắt nghiên cứu có độ cứng nhân TTT từ độ 2 đến độ 5 trong đó chủ yếu là độ

3 và độ 4 chiếm 86,9% [48].

4.1.4. Đặc điểm thị lực trước phẫu thuật

Bảng 4.4. Thị lực CCK trước mổ của bệnh nhân trong một số nghiên cứu



Tác giả



Năm Địa điểm



Thị lực xa

trung bình Thị lực

Cỡ

trước mổ

trung

mẫu

(LogMAR

gian

)



Ngiêm Mai

Phương [47]



Bệnh Viên

2015 Mắt Trung

Ương



36

mắt



1,13±0,44



0,86±0,4 0,81±0,4

0

2



122

mắt



0,7±0,34



1,2±0,2



Jorge L. Alió, và

2013

cộng sự [49]



Nhật



Thị lực

gần



1,1±0,22



Thị lực xa, trung gian và gần trung bình CCK trước phẫu thuật trong

nghiên cứu của chúng tôi lần lượt là 1,3 ± 0,2, 1,2 ± 0,12, 1,0 ± 0,22

LogMAR, khá tương đồng với thị lực của một số tác giả trong nước như

nghiên cứu của Nghiêm Mai Phương [47], tuy nhiên khi so sánh với tác giả

Jorge L. Alió, và cộng sự [49] thì thị lực xa trước phẫu thuật trong nghiên cứu

của chúng tôi kém hơn khá nhiều, điều đó có thể được giải thích là do Nhật

Bản là quốc gia phát triển, đời sống kinh tế xã hội cao hơn Việt Nam, họ



58



thường xuyên được khám sức khỏe định kỳ đo đó họ sớm được phát hiện

bệnh và điều trị kịp thời.

4.1.5. Độ loạn thị giác mạc trước phẫu thuật

Bảng 4.5. Độ loạn thị giác mạc trung bình trước phẫu thuật

trong các nghiên cứu

Tác giả



Độ loạn thị giác mạc



Carballo-Alvarez, J., et al. (2015) [5]



trung bình

0,61 ±bbbbìnhbình

0,67



Cochener B (2012)[33]



0,4 ± 0,23



Hà Văn Đông và Cung Hồng Sơn (2018)



0,48 ± 0,32



Độ loạn thị giác mạc trung bình trước phẫu thuật trong nghiên cứu của

chúng tôi là 0,48 ± 0,32 (D), chúng tôi thấy kết quả này khá tương đồng với

tác giả Cochener B và cộng sự (2012) [33] nhưng thấp hơn của tác giả

Carballo-Alvarez, J., và cộng sự (2015) [5].

Có kết quả này là do chúng tôi và tác giả Cochener B (2012) đặt ra tiêu

chuẩn lựa chọn giống nhau, những mắt có độ loạn thị giác mạc dưới 1 điốp

[33]. Trong khi Carballo-Alvarez, J., và cộng sự (2015) lựa chọn những mắt

có loạn thị giác dưới hoặc bằng 1 điốp, tức là mắt loạn thị 1 điốp vẫn được

đưa vào nhóm nghiên cứu [5].

4.1.6. Kích thước đồng tử

Trong nghiên cứu của chúng tơi, số mắt có kích thước đồng tử nhỏ dưới

3,0 mm chiếm 73,7%, còn số mắt có kích thước đồng tử từ 3,0 mm trở lên

chiếm 26,3%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Kích thước

đồng tử trung bình là 2,85 ± 0,24mm. Kết quả này cũng tương đồng kết quả



59



nghiên cứu của Salatic (2007) nhóm có kích thước đồng tử nhỏ chiếm đa số

(72,56%) trong đối tượng nghiên cứu [37].



60



4.2. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

4.2.1. Thị lực

4.2.1.1. Thị lực xa

Tại thời điểm 1 tuần có 65,8% mắt mổ bệnh nhân có thị lực xa CCK trên

20/25 và thị lực xa CKTĐ là 89,4%. Đến thời điểm sau mổ 1 tháng và 3

tháng, có hơn 79% mắt mổ có thị lực xa CCK trên 20/25 và có 94,7% bệnh

nhân có thị lực xa CKTĐ trên 20/25. Chỉ có 1 mắt mổ chiếm 2,6% bệnh nhân

có thị lực xa CCK < 20/40, khơng bệnh nhân nào có thị lực xa chỉnh kính tối

đa dưới 20/40. Hiệu quả của TTTNT, tình trạng nhãn cầu, độ loạn thị sau mổ

ổn định dần, đó là những lý do quan trọng giải thích tại sao hầu hết bệnh nhân

sau mổ đạt thị lực tốt và tăng dần theo thời gian.

Bảng 4.6. Thị lực xa trung bình sau mổ 3 tháng của bệnh nhân

trong một số nghiên cứu

Thị lực xa trung bình

Tác giả

Carballo-Alvarez, J.,

et al. (2015)[5]

Béatrice Cochener

(2012)[33]

Reinaldo Cancino và

CS(2014)[50]

Hà V Đông và Cung

H Sơn (2018)



Địa điểm



Hà Lan

Bỉ, Pháp

Tây Ban Nha



Cỡ mẫu

44 mắt

(22 BN)

94 mắt

(47 BN)

54 mắt



BV Mắt



(27 BN)

38 mắt



Trung Ương



(33 BN)



(logMAR)

CCK

CKTĐ

0,21 ± 0,12



0,05 ± 0,05



0,08 ± 0,11



0,03 ± 0,06



0,06 ± 0,10



0,01 ± 0,03



0,09 ± 0,15 0,03 ± 0,08



Tại thời điểm 3 tháng sau phẫu thuật nghiên cứu của chúng tơi cho kết

quả thị lực nhìn xa chưa chỉnh kính trung bình là 0,09 ± 0,15 logMAR và

chỉnh kính tối đa là 0,03 ± 0,08 logMAR, phần lớn số mắt đều đạt thị lực



61



Snellen ≥ 20/25. Kết quả này cho thấy thị lực nhìn xa trung bình của các đối

tượng nghiên cứu của chúng tơi có sự cải thiện rõ rệt so với thị lực trước phẫu

thuật (p < 0,001) và ổn định ở thời điểm 3 tháng.

Kết quả thị lực xa CCK và CKTĐ của chúng tôi khá tương đồng với kết

quả thị lực của Cochener B và cộng sự (2012), nghiên cứu được tiến hành trên

94 mắt đặt thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu (Fine Vision), theo dõi sau 3 tháng

phẫu thuật cho kết quả thị lực nhìn xa chưa chỉnh kính trung bình là 0,08 ± 0,11

logMAR và thị lực nhìn xa chỉnh kính tối đa trung bình là 0,03 ± 0,06 logMAR

tương đương thị lực Snellen trên 20/25 [33]. Tuy nhiên khi so sánh với kết quả

của một số tác giả khác như của Reinaldo Cancino và CS (2014) thì kết quả

nhìn xa CCK và CKTĐ của chúng tơi kém hơn. Tác giả Reinaldo Cancino và

CS (2014) nghiên cứu đặt TTTNT ba tiêu cự trên 54 mắt cho kết quả thị lực xa

chưa chỉnh kính trung bình là 0,06 ± 0,1 logMAR và sau chỉnh kính tối đa

trung bình là 0,01 ± 0,03 logMAR tại thời điểm 3 tháng sau phẫu thuật [50].

Khi so sánh với kết quả nghiên cứu của Carballo-Alvarez, J., và cộng sự

(2015), nghiên cứu trên 44 mắt của 22 BN cho kết quả thị lực xa CCK và

CKTĐ lần lượt là 0,21 ± 0,12 và 0,05 ± 0,05 [5], chúng tôi thấy kết quả thị lực

xa CCK và CKTĐ của chúng tơi tốt hơn. Có sự khác biệt này có thể là do các

nghiên cứu được thực hiện trên các quốc gia khác nhau, có sự khác nhau về cỡ

mẫu nghiên cứu, trình độ của phẫu thuật viên cũng như là trang thiết bị y tế.

Mặc dù các kết quả trên chưa thực sự giống nhau tuy nhiên có thể thấy,

thể thủy tinh nhân tạo đa tiêu Fine Vision (Pod F) đem lại thị lực nhìn xa chưa

chỉnh kính đặc biệt là thị lực nhìn xa sau chỉnh kính tối đa rất tốt.

4.2.1.2. Thị lực trung gian

Tại thời điểm 1 tuần có 50% mắt mổ bệnh nhân có thị lực trung gian

CCK từ 20/25 trở lên và thị lực trung gian CKTĐ là 71,1%. Tại thời điểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vị trí thể thủy tinh nhân tạo không ảnh hưởng tới cả thị lực xa, trung gian gần CCK và CKTĐ với mức ý nghĩa thống kê p > 0,05 (Phi & Cramer’s V và Fisher’s Exact Test).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×