Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị thủng ổ loét hành tá tràng

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị thủng ổ loét hành tá tràng

Tải bản đầy đủ - 0trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Phạm Khuê và cộng sự (1978), Tình hình bệnh nội khoa ở Miền Bắc qua

điều tra trên 107.398 người, Nội khoa.(2), tr. 11-16.



2.



Sakamoto Y., Iwatsuki M., Sakata K., et al. (2018). Laparoscopic

omental filling with intraoperative endoscopy for a perforated duodenal

ulcer. Surg Today.



3.



Agaba E.A., Klair T., Ikedilo O., et al. (2016). A 10-Year Review of

Surgical Management of Complicated Peptic Ulcer Disease From a

Single Center: Is Laparoscopic Approach the Future?. Surg Laparosc

Endosc Percutan Tech, 26(5), 385–390.



4.



Hong L., Wu Y., Yan Z., et al. (2008). Laparoscopic surgery for

choledochal cyst in children: a case review of 31 patients. Eur J Pediatr

Surg, 18(2), 67–71.



5.



Vũ Đức Long (2008), Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong

điều trị thủng ổ loét dạ dày tá tràng, Luận án tiến sỹ, Học viện quân y.



6.



Vakayil V., Bauman B., Joppru K., et al. (2018). Surgical repair of

perforated peptic ulcers: laparoscopic versus open approach. Surg

Endosc.



7.



Trần Quốc Bình (2002), Nghiên cứu kết quả bước đầu điều trị thủng ổ

loét xơ chai hành tá tràng kết hợp điều trị nội khoa sau mổ - Tại bệnh

viện Saint Paul Hà Nội từ 6/1999 đến 6/2002., Luận văn thạc sỹ y học,

Đại học Y Hà Nội.



8.



Hà Văn Quyết (2015), Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng, Bệnh học ngoại

khoa, (1), tr. 14-20



9.



Đỗ Xuân Hợp (1980), Dạ dày, NXB Y học.



10. Trần Văn Hợp (2000). Loét dạ dày. Giải phẫu bệnh học. NXB Y học, tr.

326-334.

11. Nguyễn Xuân Huyên (1999). Sinh lý bệnh và nguyên sinh bệnh. Bệnh

loét dạ dày tá tràng. NXB Y học, tr. 13-23.



12. Trần Thiện Trung (2000), Mô bệnh học niêm mạc dạ dày trước và sau

điều trị tiệt trừ Helicobacter Pylori trên bệnh nhân khâu thủng loét dạ

dày - tá tràng, Ngoại khoa, (5). tr. 36-40

13. Nuhu A. and Kassama Y. (2008). Experience with acute perforated

duodenal ulcer in a West African population. Niger J Med, 17(4), 403–

406.

14. Dongo A.E., Uhunmwagho O., Kesieme E.B., et al. (2017). A Five-Year

Review of Perforated Peptic Ulcer Disease in Irrua, Nigeria. Int Sch Res

Notices, 2017, 8375398.

15. Nguyễn Anh Dũng, Đỗ Đình Công, Nguyễn Thanh Minh, và cộng sự.

(2002), Nhận xét khâu thủng ổ loét dạ dày tá tràng qua ngà soi ổ bụng,

Ngoại khoa, (2), tr. 69-74

16. Palanivelu C., Jani K., and Senthilnathan P. (2007). Laparoscopic

management of duodenal ulcer perforation: is it advantageous?. Indian J

Gastroenterol, 26(2), 64–66.

17. Trịnh Văn Thành (2003). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết

quả điều trị thủng ổ loét hành tá tràng tại bệnh viên 109 - Quân khu 2 từ

1992 - 2003, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, Đại Học Y Hà

Nội.

18. Vũ Duy Thanh (1980), Thủng do loét dạ dày-tá tràng, NXB Y học.

19. Nguyễn Trinh Cơ (1985), Thủng ổ loét dạ dày-tá tràng, NXB Y học.

20. Phạm Gia Khánh (2002). Điều trị ngoại khoa bệnh loét dạ dày - tá tràng.

Bệnh học ngoại khoa - Giáo trình giảng dạy sau đại học, NXB QĐND, 2,

tr. 170-194

21. Donahue P.E. (2000). Parietal cell vagotomy versus vagotomy-antrectomy:

ulcer surgery in the modern era. World J Surg, 24(3), 264–269.

22. Phan Thanh Minh (2000), Đánh giá kết quả điều trị khâu lỗ thủng loét

hành tá tràng ở địa bàn Hà Nội, Luận văn thạc sỹ y học, Đại Học Y Hà

Nội.



23. Nguyễn Đình Hối (2000), Nội soi chẩn đoán và nội soi can thiệp các

bệnh đường tiêu hóa, Ngoại khoa, (4), tr. 1-6

24. Lipof T., Shapiro D., and Kozol R.-A. (2006). Surgical perspectives in

peptic ulcer disease and gastritis. World J Gastroenterol, 12(20), 3248–

3252.

25. Hediger M.L., Luke B., Gonzalez-Quintero V.H., et al. (2005). Fetal

growth rates and the very preterm delivery of twins. Am J Obstet

Gynecol, 193(4), 1498–1507.

26. Lunevicius R. and Morkevicius M. (2005). Comparison of laparoscopic

versus open repair for perforated duodenal ulcers. Surg Endosc, 19(12),

1565–1571.

27. Lunevicius R. and Morkevicius M. (2004). [Perforated duodenal ulcer:

benefits and risks of laparoscopic repair]. Medicina (Kaunas), 40(6),

522–537.

28. Motewar A., Tilak M., Patil D., et al. (2013). Laparoscopic versus open

management of duodenal perforation: a comparative study at a District

General Hospital. Prz Gastroenterol, 8(5), 315–319.

29. Byrge N., Barton R.G., Enniss T.M., et al. (2013). Laparoscopic versus

open repair of perforated gastroduodenal ulcer: a National Surgical

Quality Improvement Program analysis. Am J Surg, 206(6), 957–962;

discussion 962-963.

30. Cougard P., Barrat C., Gayral F., et al. (2000). [Laparoscopic treatment of

perforated duodenal ulcers. Results of a retrospective multicentric study.

French Society of Laparoscopic Surgery]. Ann Chir, 125(8), 726–731.

31. Trần Bình Giang, Lê Việt Khánh, Nguyễn Đức Tiến, và cộng sự. (2006).

Đánh giá kết quả khâu thủng ổ loét dạ dày tá tràng qua soi ổ bụng tại

bệnh viện Việt Đức. Y học Việt Nam, tr. 143-147.

32. Hồ Hữu Thiện (2008), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và

kết quả điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng bằng phẫu thuật nội soi,

Luận án tiến sỹ y học, Đại học Y Dược Huế.



33. Ko J.K. and Cho C.H. (2000). Alcohol drinking and cigarette smoking: a

“partner” for gastric ulceration. Zhonghua Yi Xue Za Zhi (Taipei), 63(12),

845–854.

34. El’garova R.M. and El’garov A.A. (2007). [Gastric and duodenal peptic

ulcer in automobile drivers: prevalence, clinical features and

prophylaxis]. Med Tr Prom Ekol, (1), 25–30.

35. Sonnenberg A. and Baron J.H. (2010). Rising trends of gastric cancer

and peptic ulcer in the 19th century. Aliment Pharmacol Ther, 32(7),

901–907.

36. Chuang Y.-S., Wu M.-C., Yu F.-J., et al. (2017). Effects of alcohol

consumption, cigarette smoking, and betel quid chewing on upper

digestive diseases: a large cross-sectional study and meta-analysis.

Oncotarget, 8(44), 78011–78022.

37. Testini M., Portincasa P., Piccinni G., et al. (2003). Significant factors

associated with fatal outcome in emergency open surgery for perforated

peptic ulcer. World J Gastroenterol, 9(10), 2338–2340.

38. Miles E.F., Hall G., Ramirez A., et al. (2012). Giant gastric ulcer: a

challenging diagnosis in the deployed military environment. Mil Med,

177(3), 355–358.

39. Busygina M.S. and Vakhrushev Y.M. (2017). [Characteristics of the

course of gastric and duodenal ulcer disease concurrent with duodenal

insufficiency]. Ter Arkh, 89(12), 76–80.

40. Thorsen K., Glomsaker T.B., von Meer A., et al. (2011). Trends in

diagnosis and surgical management of patients with perforated peptic

ulcer. J Gastrointest Surg, 15(8), 1329–1335.

41. Boey J., Choi S.K., Poon A., et al. (1987). Risk stratification in

perforated duodenal ulcers. A prospective validation of predictive

factors. Ann Surg, 205(1), 22–26.

42. Siu W.T., Chau C.H., Law B.K.B., et al. (2004). Routine use of

laparoscopic repair for perforated peptic ulcer. Br J Surg, 91(4), 481–

484.



43. Jang JY, Kim SW, and Han HS (2006). Total laparoscopic management

of choledochal cyst using a four hole method. Surg Endosc. 1762–1765.

44. Na Y.J., Shim K.-N., Kang M.J., et al. (2009). Comparison of clinical

characteristics and outcomes between geriatric and non-geriatric patients

in peptic ulcer bleeding. Korean J Gastroenterol, 53(5), 297–304.

45. D. Muradali et al (1999), A Specific Sign of Pneumoperitoneum on

Sonography: Enhancement of the Peritoneal Stripe, AJR ;173:1257-1262.

46. Budzyński P., Pędziwiatr M., Grzesiak-Kuik A., et al. (2015). Changing

patterns in the surgical treatment of perforated duodenal ulcer - single

centre experience. Wideochir Inne Tech Maloinwazyjne, 10(3), 430–436.

47. Fujii Y., Asato M., Taniguchi N., et al. (2003). Sonographic diagnosis

and successful nonoperative management of sealed perforated duodenal

ulcer. J Clin Ultrasound, 31(1), 55–58.

48. Grechenig W., Peicha G., Clement H.G., et al. (1999). Detection of

pneumoperitoneum by ultrasound examination: an experimental and

clinical study. Injury, 30(3), 173–178.

49. Hines J., Rosenblat J., Duncan D.R., et al. (2013). Perforation of the

mesenteric small bowel: etiologies and CT findings. Emerg Radiol,

20(2), 155–161.

50. Vũ Đình Sin (1999), Nghiên cứu đánh giá kết quả phương pháp khâu lỗ

thủng đơn thuần điều trị thủng ổ loét tá tràng, Luận văn thạc sỹ y học,

Đại Học Y Hà Nội.

51. Ali A., Altun D., Oguz B.H., et al. (2014). The effect of preoperative

anxiety on postoperative analgesia and anesthesia recovery in patients

undergoing laparascopic cholecystectomy. J Anesth, 28(2), 222–227.

52. Cata J.P., Bauer M., Sokari T., et al. (2013). Effects of surgery, general

anesthesia, and perioperative epidural analgesia on the immune function

of patients with non-small cell lung cancer. J Clin Anesth, 25(4), 255–

262.



53. Kirshtein B., Bayme M., Mayer T., et al. (2005). Laparoscopic treatment

of gastroduodenal perforations: comparison with conventional surgery.

Surg Endosc, 19(11), 1487–1490.

54. Lee K.-H., Chang H.-C., and Lo C.-J. (2004). Endoscope-assisted

laparoscopic repair of perforated peptic ulcers. Am Surg, 70(4), 352–356.

55. Troidl H. (1999). Disasters of endoscopic surgery and how to avoid

them: error analysis. World J Surg, 23(8), 846–855.

56. Vettoretto N., Poiatti R., Fisogni D., et al. (2005). Comparison between

laparoscopic and open repair for perforated peptic ulcer. A retrospective

study. Chir Ital, 57(3), 317–322.

57. Katkhouda N., Mavor E., Mason R.J., et al. (1999). Laparoscopic repair

of perforated duodenal ulcers: outcome and efficacy in 30 consecutive

patients. Arch Surg, 134(8), 845–848; discussion 849-850.

58. Nicolau A.E., Merlan V., Veste V., et al. (2008). Laparoscopic suture

repair of perforated duodenal peptic ulcer for patients without risk

factors. Chirurgia (Bucur), 103(6), 629–633.

59. Aljohari H., Althani H., Elmabrok G., et al. (2013). Outcome of

laparoscopic repair of perforated duodenal ulcers. Singapore Med J,

54(4), 216–219.

60. Laforgia R., Balducci G., Carbotta G., et al. (2017). Laparoscopic and

Open Surgical Treatment in Gastroduodenal Perforations: Our

Experience. Surg Laparosc Endosc Percutan Tech, 27(2), 113–115.

61. Lê Huy Cường, Nguyễn Văn Ngãi, và Phan Văn Bé (2012). Kết quả sớm

điều trị thủng loét dạ dày-tá tràng bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện

đa khoa trung tâm An Giang. Kỷ yếu hội nghị khoa học Bệnh viện An

Giang, Bệnh viện An Giang.

62. Siow S.L., Mahendran H.A., Wong C.M., et al. (2018). Laparoscopic

versus open repair of perforated peptic ulcer: Improving outcomes

utilizing a standardized technique. Asian J Surg, 41(2), 136–142.

63. Bergamaschi R., Mårvik R., Johnsen G., et al. (1999). Open vs laparoscopic

repair of perforated peptic ulcer. Surg Endosc, 13(7), 679–682.



64. Minutolo V., Gagliano G., Rinzivillo C., et al. (2009). Laparoscopic

surgical treatment of perforated duodenal ulcer. Chir Ital, 61(3), 309–

313.

65. Muller M.K., Wrann S., Widmer J., et al. (2016). Perforated Peptic Ulcer

Repair: Factors Predicting Conversion in Laparoscopy and Postoperative

Septic Complications. World J Surg, 40(9), 2186–2193.

66. Tan S., Wu G., Zhuang Q., et al. (2016). Laparoscopic versus open repair

for perforated peptic ulcer: A meta analysis of randomized controlled

trials. Int J Surg, 33 Pt A, 124–132.

67. Lau H. (2004). Laparoscopic repair of perforated peptic ulcer: a metaanalysis. Surg Endosc, 18(7), 1013–1021.

68. Sanabria A., Villegas M.I., and Morales Uribe C.H. (2013). Laparoscopic

repair for perforated peptic ulcer disease. Cochrane Database Syst Rev,

(2), CD004778.

69. Guadagni S., Cengeli I., Galatioto C., et al. (2014). Laparoscopic repair

of perforated peptic ulcer: single-center results. Surg Endosc, 28(8),

2302–2308.

70. Varcuş F., Lazăr F., Beuran M., et al. (2013). Laparoscopic treatment of

perforated duodenal ulcer -- a multicenter study. Chirurgia (Bucur),

108(2), 172–176.



PHỤ LỤC I

MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị thủng ổ loét hành tá

tràng tại bệnh viện

Bạch Mai từ năm 2013-2018

Mã bệnh án số

Mã hồ sơ

HÀNH CHÍNH

A

A1



Họ tên



A2



Tuổi



A3



Giới





















Nam 1

Nữ 2



Nghề

Lao động tự do, lái xe

Công nhân

Nông dân

Không nghề nghiệp

Hưu trí

Khác

Ghi rõ



A4



1

2

3

4

5

6

……………………………



Nơi ở

A5

A6



Điện thoại



Thành thị 1

Nơng thơn 2

…………………………



A7

A8

A9

A10

A11

A12

A13

B



C



Địa chỉ liên lạc

Ngày vào viện

Ngày mổ

Ngày ra viện

Thời gian nằm viện tính từ sau

mổ

Chiều cao

Cân nặng

TIỀN SỬ / YẾU TỐ NGUY CƠ

Tiền sử gia đình

Khơng

Viêm lt dạ dày tá tràng

Bệnh lý khác

Ghi rõ

Tiền sử bản thân

Không

Viêm loét dạ dày tá tràng

Hút thuốc lá, thuốc lào

Uống rượu

Tăng huyết áp

Đái tháo đường

Bệnh lý hô hấp

Khác

Ghi rõ

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Thời gian xuất hiện triệu chứng

(giờ)

Mạch

Huyết áp

Đau bụng

Đau đột ngột dữ dội liên tục

Đau âm ỉ rồi dữ dội

Đau ẩm ỉ liên tục

Nơn, buồn nơn

Khơng



Bí trung, đại tiện

Khơng



…………………………

……. /……/ …….

……/……/……

……/……/……

……… ngày

……. cm

……. kg

0

1

2

…………………………

0

1

2

3

4

5

6

7

……………………………



……………………………

................................(lần/phút)

................................(mmHg)

1

2

3

1

2

1



Có 2

Khó thở

Khơng 1

Có 2

Tình trạng bụng

Co cứng tồn thể

Co cứng vùng thượng vị

Co cứng nửa bụng phải

Cảm ứng phúc mạc

Khơng





1

2

3

1

2



Sốt

Khơng 1

Có 2

Nhiệt độ …………………… (oC)

D



CẬN LÂM SÀNG

X- quang có liềm hơi dưới hồnh

CYFRA 21-1

CEA

Siêu âm bụng

Khơng có dịch, khí trong ổ bụng

Có dịch, khí trong ổ bụng

Cắt lớp vi tính ngực

Có dịch khí trong ổ bụng

Khơng có dịch khí trong ổ bụng

Xét nghiệm

Hồng cầu

Bình thường

Tăng

Bạch cầu

Bình thường

10-15G/l

>15G/l

Ure

Bình thường

Tăng

Creatinin

Bình thường



............................ (ng/ml)

........................... (ng/ml)

1

2

1

2



0

1

0

1

2

0

1

0



Tăng 1

GOT

Bình thường 0

Tăng 1

GPT

Bình thường 0

Tăng 1

GGT

Bình thường 0

Tăng 1

Giảm 2

E



Đặc điểm trong mổ

Thời gian phẫu thuật

<45 phút 0

45-60 phút

61-75 phút

76 -90 phút

>90 phút



1

2

3

4



Số lượng trocar

3 trocar 0

4 trocar 1

Tình trạng ổ bụng

Sạch, ít dịch 0

Dịch đục, bẩn 1

Mủ, giả mạc 2

Tình trạng ổ lt

Lt non 0

Lt xơ chai 1

Kích thước lỗ thủng

<5 mm

5-10mm

>10 mm

Phương pháp khâu lỗ thủng

Mũi chữ X

Mũi chữ X+đắp mạc nối lớn

Các mũi đơn

Khâu một mũi có buộc mạc nối lớn

Lượng dịch rửa



0

1

2

0

1

2

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị thủng ổ loét hành tá tràng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×