Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

II.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.3.1. Những biến số nghiên cứu.

2.3.1.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

2.3.1.2. Các biến số liên quan đến chỉ định phẫu thuật.

2.3.1.3. Kết quả

2.3.2. Phẫu thuật đặt catheter ổ bụng.

2.3.2.1. Mổ mở đặt catheter ổ bụng.

2.3.2.2. Nội soi.



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

-



Chuẩn đoán và phân loại tăng huyết áp.

Thiểu niệu, vô niệu.

Phẫu thuật đặt catheter LMB

Thời gian phẫu thuật.

Thời gian nằm viện sau mổ.

Đánh giá đau sau mổ.

Biến chứng sớm, biến chứng muộn.

Tắc catheter.

Di chuyển catheter.

Viêm phúc mạc.

Kết quả sau mổ.

19



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5. Xử lí số liệu.

Xử lí bằng phần mềm SPSS 20.0



2.6. Đạo đức nghiên cứu.



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Đưa catheter vào ổ bụng

qua trocar 2



Ống thông tenckhoff được

sử dụng tại khoa ngoại bệnh

viện Bạch Mai



21



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Catheter được đặt ở túi cùng Douglas và cố định

vào thành bụng bằng nút chỉ Lin



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Vết mổ và catheter

của bệnh nhân sau mổ mở.



23



KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nghiên cứu được tiến hành trên 72 bệnh nhân,

được phẫu thuật đặt catheter ổ bụng tại khoa ngoại

và điều trị tại khoa thận tiết niệu bệnh viện Bạch Mai,

trong đó có 41 ca PTNS, 31 ca PTM



24



KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đặc điểm chung

3.1.1 Tuổi

3.1. Phân bố chỉ định phẫu thuật đặt catheter theo Bảng nhóm tuổi

BN



Tuổi

≤ 19

20 – 29

30 – 39

40 – 49

50 – 59

60 – 69

≥ 70

Tổng



Số BN



Tỷ lệ %



3

10

14

18

19

5

3

72



4,2

13,9

19,4

25

26,4

6,9

4,2

100



III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nhận xét: Bệnh nhân ít tuổi nhất được phẫu thuật là 18 tuổi, cao

nhất là 78 tuổi, độ tuổi trung bình là 45,4 ± 13,51 Nhóm tuổi chiếm

tỷ lệ cao nhất là 50-59 tuổi (26,4%). Độ tuổi 30-59 chiếm 70,8%.



Những nghiên cứu khác

-Tasimoyannis [98] là 55,8±16,49,

-Crabtree [59] là 55,8±13,1;

-Brican Hy [103] là 62,7±14,48



III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1.2. Giới



25

32



Nam

Nữ

4th Qtr



Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng theo giới

• Nhận xét: Số đối tượng là nam 41 bệnh nhân chiếm 55,6 %, nữ

là 31 bệnh nhân chiếm 44,4%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×