Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

23



2.2.1. Các bước tiến hành

2.2.1.1. Khám lâm sàng

Bệnh nhân được khám lâm sàng theo một mẫu bệnh án nghiên cứu phù

hợp mục đích nghiên cứu.

2.2.1.2. Cận lâm sàng

- Các xét nghiệm huyết học: công thức máu, đông máu cơ bản

- Các xét nghiệm sinh hóa: các xét nghiệm sinh hóa máu, nước tiểu được

làm tại khoa sinh hóa BVBM.

Xét nghiệm sinh hóa máu:

+ Urê, creatinin

+ Glucose

+ Định lượng protein huyết thanh, albumin huyết thanh

+ Định lượng cholesterol, triglycerid, HDL-C, LDL-C huyết thanh

+ CRP

+ Điện giải đồ

Xét nghiệm nước tiểu

+ Tổng phân tích 10 thơng số: trước và sau khi sinh thiết thận.

+ Protein niệu /24h, Creatinin niệu.

- Các xét nghiệm miễn dịch học: Kháng thể kháng nhân, kháng thể

kháng DsDNA, HIV, HBsAg, AntiHCV

- Siêu âm thận (trước khi sinh thiết thận, ngay sau khi sinh thiết thận và

24h sau sinh thiết và 1 tuần sinh thiết thận) được tiến hành tại khoa thận Bệnh

Viện Bạch Mai.

- Sinh thiết thận

2.2.2. Thực hiện kỹ thuật sinh thiết thận

Tiến hành sinh thiết thận qua da bằng súng tự động.

Các bước tiến hành:

- Lựa chọn bệnh nhân đúng tiêu chuẩn.



24



- Thăm dò tình trạng đông, cầm máu (số lượng tiểu cầu, thời gian máu

chảy, máu đơng, tỷ lệ Prothrombin).

- Giải thích về lợi ích và các biến chứng của sinh thiết thận qua da. Bệnh

nhân được ký cam kết đồng ý làm sinh thiết thận qua da.

- Bệnh nhân được nằm sấp trên một giường cứng có kê một gối dày

khoảng 15cm trên rốn.

- Siêu âm thận để xác định cực dưới của thận

- Sát khuẩn tay điều dưỡng, mở gói dụng cụ vơ khuẩn, đổ cồn iod, cồn

700 vào hộp đựng bông cồn, cho NaCl 0,9% vào bát kền, bóc bơm tiêm, kim

tiêm cho bác sỹ .

- Dùng bông cồn sát khuẩn vùng hố lưng định sinh thiết (sát khuẩn 2 lần

cồn iod, 2 lần cồn 700), phủ săng có lỗ lên vùng sinh thiết.

- Sát khuẩn ống thuốc tê, bẻ đầu ống thuốc tê, giữ ống thuốc cho bác sỹ

lấy thuốc.

- Gây tê tại chỗ bằng lidocain từ nông vào sâu

- Thử sự di động của kim khi đến thận và lúc bệnh nhân thở

- Nong da

- Chọc kim theo hướng dẫn của siêu âm

- Cắt mẫu sinh thiết bằng súng lục lò xo. Mẫu sinh thiết đạt u cầu ít

nhất phải dài 1cm đủ để làm các xét nghiệm mô học khác nhau (hiển vi quang

học, miễn dịch huỳnh quang)

2.2.3. Các bước theo dõi, đánh giá bệnh nhân sau sinh thiết thận

Sau khi sinh thiết xong bỏ săng có lỗ, sát khuẩn lại nơi sinh thiết, đặt gạc

dùng băng chun cố định.

BN nằm sấp sau khi sinh thiết khoảng 30 phút.

Lập bảng theo dõi bệnh nhân sau sinh thiết trong vòng 24 giờ bao gồm

trong giờ đầu đo mạch, huyết áp, 15 phút 1 lần- 4giờ, sau đó mỗi giờ 1 lần để

phát hiện biến chứng chảy máu nặng.



25



- Tình trạng ổ bụng, màu sắc nước tiểu và số lượng nước tiểu, nhiệt độ.

Theo dõi biến chứng trong thời gian 1 tuần

Biến chứng nặng được định nghĩa là đái máu đại thể, truyền máu và/hoặc

nút thông động tĩnh mạch, can thiệp ngoại khoa [12].

2.2.4. Đánh giá tổn thương mô bệnh học cầu thận

- Phân tích tổn thương: Các tiêu bản được đọc dưới kính hiển vi quang

học và miễn dịch huỳnh quang. Chúng tôi đánh giá theo các tổn thương sau:

+ Thay đổi màng đáy: màng đáy có thể bị dày hay bị tách đôi.

+ Tăng sinh tế bào gian mạch hay tăng sinh tế bào biểu mơ. Bình thường

mỗi khoang mạch chỉ có 1-3 tế bào. Khi có trên 3 tế bào trong một khoang

gian mạch thì được coi là có tăng sinh tế bào gian mạch, và cũng có thể là

tăng sinh biểu mô Bowman tạo thành liềm tế bào.

+ Xơ hóa cầu thận: có thể có xơ hóa một phần hay toàn bộ cầu thận.

Nhuộm H.E vùng xơ hóa bắt màu đỏ.

+ Tổn thương ống thận: có thể có trụ niệu, bào tương có những thay đổi

do thối hóa.

+ Tổn thương mơ kẽ: mơ kẽ có thể bị biến đổi

. Xâm nhập viêm : do các lympho bào hay các tế bào viêm khác.

. Xơ hóa mơ kẽ.

- Về phân bố tổn thương: Chúng tôi sử dụng thuật ngữ theo định nghĩa

của W.H.O gồm:

+ Khu trú từng vùng (segmental): tổn thương chỉ ở một phần cầu thận

khi xem xét từng cầu thận riêng lẻ.

+ Toàn phần (global): tổn thương chiếm toàn bộ cầu thận.

+ Ổ (focal): tổn thương chỉ xảy ra ở một số cầu thận chiếm < 80% số cầu thân

+ Lan tỏa (diffuse): tổn thương ở hầu hết các cầu thận, chiếm > 80% số

cầu thận.



26



2.2.5. Các tiêu chuẩn chẩn đoán sử dụng trong nghiên cứu

- Hội chứng thận hư: khi có phù, protein niệu ≥ 3,5g/24h, giảm protein

máu <60g/l, albumin máu < 30g/l, tăng lipid máu. Chẩn đốn xác định khi có

đủ 2 tiêu chuẩn về protein máu và protein niệu.

Về mơ bệnh học có các loại tổn thương: tổn thương tối thiểu, tổn

thương màng, tổn thương ổ - cục bộ, tổn thương màng tăng sinh, tổn thương

tăng sinh gian mạch, tổn thương tăng sinh ngoại mạch, bệnh thận IgA.

- Tăng huyết áp: Khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm

trương ≥ 90mmHg (theo JNC VII)

- Viêm cầu thận cấp: khi có phù, tăng huyết áp, tiểu máu và protein niệu.

Tiêu chuẩn bắt buộc là có protein niệu và hồng cầu niệu, kết hợp với dấu hiệu

nhiễm liên cầu (sốt, viêm họng hoặc viêm da, tăng số lượng bạch cầu, ASLO

dương tính)

Về mơ bệnh học: cầu thận to hơn bình thường, tăng sinh tế bào gian

mạch, tăng sinh tế bào nội mạc mạch máu, xâm nhập một số bạch cầu đa nhân

trong cuộn mạch cầu thận, làm cho lòng mao mạch thu nhỏ, khoang Bowman

thu nhỏ, một số cuộn mạch dính vào lá thành Bowman. Màng nền cầu thận

không dày hoặc dày khơng đều, tổ chức mơ kẽ bình thường.

- Viêm cầu thận mạn: khi có phù, protein niệu, hồng cầu niệu, tăng huyết

áp. Có 2 triệu chứng bắt buộc là protein niệu và hồng cầu niệu.

Về mơ bệnh học: có thể có tăng sinh gian mạch, viêm cầu thận màng, tổn

thương tăng sinh màng, viêm cầu thận tăng sinh ngoài mao mạch, xơ hóa cầu

thận ổ...

- Viêm cầu thận tăng sinh: có sự tăng số lượng tế bào. Bao gồm tổn

thương tăng sinh gian mạch lan tỏa và tổn thương tăng sinh màng.

- Suy thận cấp: là tình trạng giảm chức năng thận đột ngột và kéo dài

trong vài giờ hoặc vài ngày, dẫn đến giảm mức lọc cầu thận, ứ đọng các sản



27



phẩm chuyển hóa nitơ (ure, creatinin) và các sản phẩm chuyển hóa khơng nitơ

(điện giải, kiềm toan).

- Suy thận mạn: là tình trạng suy giảm chức năng thận mạn tính khơng

hồi phục theo thời gian nhiều tháng, nhiều năm, do tổn thương không hồi

phục về số lượng và chức năng của các nephron.

Phân độ bệnh thận mạn theo Hội Thận học Hoa Kỳ gồm 5 giai đoạn:

Tính mức lọc cầu thận theo Creatinin máu

Bảng 1.1. Các giai đoạn của bệnh thận mạn tính

Giai đoạn

I

II

III

IV

V



Đánh giá

MLCT bình thường hoặc tăng

MLCT giảm nhẹ

MLCT giảm trung bình

MLCT giảm nặng

MLCT giảm rất nặng



MLCT(ml/phút/1,73m

90

60 - 90

30 - 59

15 - 29

< 15 (điều trị thay thế )



- Lupus ban đỏ hệ thống: là một bệnh tự miễn, tổn thương nhiều cơ quan,

đa dạng về triệu chứng lâm sàng khu trú hoặc hệ thống. Chẩn đoán dựa theo

Hội thấp khớp học Mỹ (1997) gồm 11 tiêu chuẩn:

1. Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt

2. Ban đỏ hình đĩa ở mặt, thân mình.

3. Tăng cảm thụ với ánh nắng

4. Loét niêm mạc miệng họng

5. Viêm đa khớp khơng có hình bào mòn

6. Viêm màng: tràn dịch màng phổi và/ hoặc màng ngoài tim

7. Biểu hiện thận: có protein niệu thường xuyên và /hoặc có trụ niệu

(trụ hạt, trụ hồng cầu)

8. Biểu hiện thần kinh tâm thần: co giật không rõ nguyên nhân cụ thể khác

9. Huyết học: có một hoặc nhiều biểu hiện sau

- Thiếu máu tan máu có tăng hồng cầu lưới



28



- Giảm bạch cầu < 4 G/l

- Giảm tiểu cầu < 100 G/l

- Giảm lympho bào < 1,5 G/l

10. Rối loạn miễn dịch: có tế bào LE, có kháng thể kháng DNA, có

kháng thể kháng Sm hoặc các tự kháng thể khác, có phản ứng giang mai

dương tính giả trên 6 tháng.

11. Kháng thể kháng nhân dương tính.

Chẩn đốn xác định khi có 4/11 tiêu chuẩn

- Hình thái tổn thương mơ bệnh học theo phân loại quốc tế năm 2003

(The 2003 International Society of Nephrology (ISN)/Renal Pathology

Society(RPS) Classification of lupus nephritis)

+ Hình thái (Class) I: Viêm cầu thận tổn thương gian mạch tối thiểu hay

đơn thuần .

+ Hình thái (Class) II: Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch lan tỏa.

+ Hình thái (Class) III: Viêm cầu thận cục bộ dạng ổ

+ Hình thái (Class) IV: Viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa

+ Hình thái (Class) V: Viêm cầu thận màng lupus

+ Hình thái (Class) VI: Xơ hóa tồn bộ cầu thận.

- Thiếu máu: thiếu máu được qui ước làm 3 mức độ dựa vào số lượng

hồng cầu và huyết sắc tố

+ Thiếu máu nhẹ:



HC : 3,7 - 3,1 T/l

Hb : 110 - 90 g/l



+ Thiếu máu vừa:



HC : 3,0 – 2,5 T/l

Hb : 90 – 75 g/l



+ Thiếu máu nặng:



HC : < 2,4 T/l

Hb : < 60 g/l



- Tiểu máu đại thể: khi xét nghiệm cặn Addis có trên 300.000 hồng

cầu/ml/phút.



29



- Tiểu máu vi thể: xét nghiệm cặn Addis có trên 5000 hồng cầu / ml/ phút

2.2.6. Đánh giá kết quả

- Tiêu chuẩn đánh giá: các dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng như đã nêu ở

trên, phân loại theo tổn thương mô bệnh học.

- Tìm mối liên quan giữa tổn thương mơ bệnh học với một số đặc điểm

lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân HCTH nguyên phát, VCT Lupus, bệnh

thận IgA.

- Tiêu chuẩn sinh thiết thành công:

+ Đại thể: mẫu mô thận dài > 10 mm, màu nâu đỏ , không bị gãy vụn .

+ Vi thể: có ≥ 4 cầu thận.

- Tai biến do sinh thiết: bao gồm tiểu máu đại thể, tụ máu quanh thận,

cơn đau quặn thận, nhiễm trùng, tổn thương cơ quan lân cận, ...

2.3. Xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng chương trình SPSS 16.0.

2.4. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành tại khoa Thận - Tiết niệu, Bệnh viện Bạch Mai.

Kỹ thuật sinh thiết thận đã được thực hiện tại khoa theo qui trình mang

tính chất thường qui để chẩn đốn và điều trị cho bệnh nhân trong nhiều năm.

Bệnh nhân được giải thích rõ mục đích, phương pháp, quyền lợi và tự

nguyện tham gia vào nghiên cứu.



30



Sơ đồ thiết kế nghiên cứu



Bệnh nhân có chỉ định sinh thiết thận



Khám lâm sàng



Sinh thiết thận



Các xét nghiệm cận lâm sàng



Liên quan đặc điểm lâm sàng với giải phẫuHình

bệnhảnh giải phẫu

Liên quan

bệnh xét nghiệm cận lâm sàng với giải phẫu bệnh



KẾT LUẬN



31



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân sinh thiết thận

3.1.1. Đặc điểm về tuổi

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0

16 - 20



21-30



31-40



41- 50



>50



Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Nhận xét:

3.1.2. Đặc điểm về giới



Nam

Nữ



Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới



32



3.1.3. Chẩn đoán lâm sàng trước sinh thiết

Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo chẩn đoán lâm sàng

trước sinh thiết

Chẩn đoán lâm sàng

HCTH nguyên phát

VCT lupus

Bệnh thận IgA

Đợt cấp suy thận mạn

Tổng



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



3.1.4. Kết quả sinh thiết

- Tỉ lệ thành công của sinh thiết: số mảnh sinh thiết có ≥ 4 cầu thận, số

mảnh có từ 1-3 cầu thận, số mảnh khơng có cầu thận nào.

- Tai biến khi sinh thiết

Bảng 3.2. Tai biến sinh thiết

Tai biến

Tiểu máu đại thể

Tụ máu quanh thận

Nhiễm trùng

TỔNG



Số lần



Tỉ lệ (%)



3.2. Đặc điểm của nhóm hội chứng thận hư nguyên phát

3.2.1. Đặc điểm về tuổi

Bảng 3.3.Phân bố tuổi trong nhóm thận hư nguyên phát

Độ tuổi( năm)

16 - 20

21 - 30

31 – 40

41 - 50

Tổng

3.2.2. Đặc điểm về giới



Số bệnh nhân (n)



Tỉ lệ (%)



Bảng 3.4. Phân bố giới trong nhóm thận hư nguyên phát

Giới

Nam

Nữ



Số bệnh nhân(n)



Tỉ lệ(%)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×