Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

56



2.8.1. Quy trình điều trị

Hóa trị cảm ứng

Phác đồ TCF/Docetaxel- Cispltain [45]

Docetaxel: 75 mg/m2 tĩnh mạch ngày 1

Cisplatin: 75-100 mg/m2 tĩnh mạch ngày 1

5-Fluorouracil: 1000 mg/m2/ngày, tĩnh mạch từ ngày 1 đến ngày 4

Hoặc phác đồ Paclitaxel - Carboplatin

Paclitaxel: 175 mg/m2 tĩnh mạch ngày 1

Carboplatin: 6 AUC tĩnh mạch ngày 1

Chu kì 3 tuần trong 3 chu kì. (chỉ hóa trị tiếp nếu khơng có bệnh tiến triển,

chức năng tủy xương bình thường (Bạch cầu ≥2 G/l; tiểu cầu ≥100G/l;

hemoglobin ≥100 g/l), tổn thương nhỏ giảm ít hơn 25% sau chu kì 2).

Trong đó:

- Docetaxel được pha trong 300ml dung dịch Natriclorua 0,9%.

- Cisplatin được pha trong 300ml dung dịch Natriclorua 0,9%.

- 5 Fluoracil pha trong dung dịch Natriclorua 0,9%, bơm vào túi truyền đặc

biệt, tốc độ 5,2 ml/giờ, trong 120 giờ. Lượng dịch cần phải bù trước và sau khi

truyền Cisplatin là 2-3 lít, Manitol 20% 200ml truyền sau khi truyền cisplatin.



57



Thuốc chống nôn thường sử dụng là palonosetron 250mcg ngày 1, tiêm tĩnh

mạch trước truyền hóa chất 30.

Các ngày còn lại, bệnh nhân được uống thuốc ondansetron 8mg mồi 8h, tùy

mức độ nôn.

Nếu nôn độ 2, phối hợp bù dịch, điện giải, vitamin...và tiêm tĩnh mạch

ondansetron 8mg/ 2 lần/ ngày hoặc tùy mức độ đáp ứng, có thế thay đối lều

lượng. Có thể sử dụng haloperidol liều nhỏ khi nôn nhiều.

Phối hợp chống nôn với dexamethason 8mg tiêm tĩnh mạch trước truyền.

- Xét nghiệm công thức máu vào các ngày 0, ngày 7, ngày 20 (một ngày

trước khi truyền hóa chất). Theo dõi sát độc tính trên huyết hoc, nếu có biểu hiện

nhiễm khuẩn (sốt, ho, tiêu chảy...), bệnh nhân đươc mời tới bênh viện để khám

và xét nghiệm

- 5 Fluoracil pha trong dung dịch Natriclorua 0,9%, bơm vào túi truyền đặc biệt,

tốc độ 5,2 ml/giờ, trong 120 giờ.

Lượng dịch cần phải bù trước và sau khi truyền Cisplatin là 2-3 lít, Manitol

20% 200ml truyền sau khi truyền cisplatin.



Thuốc chống nôn thường sử dụng là palonosetron 250mcg ngày 1, tiêm tĩnh

mạch trước truyền hóa chất 30.

Các ngày còn lại, bệnh nhân được uổng thuốc ondansetron 8mg mồi 8h, tùy

mức độ nôn.



58



Nếu nôn độ 2, phối hợp bù dịch, điện giải, vitamin...và tiêm tĩnh mạch

ondansetron 8mg/ 2 lần/ ngày hoặc tùy mức độ đáp ứng, có thế thay đồi lều

lượng. Có thể sử dụng haloperidol liều nhỏ khi nơn nhiều.

Phối hợp chống nôn với dexamethason 8mg tiêm tĩnh mạch trước truyền.

- Xét nghiệm công thức máu vào các ngày 0, ngày 7, ngày 20 (một ngày

trước khi truyền hóa chất).

Theo dõi sát độc tính trên huyết hoc, nếu có biểu hiện nhiễm khuẩn (sốt, ho,

tiêu chảy...), bệnh nhân được mời tới bệnh viện ngay để khám và xét nghiệm

công thức máu (24/24h).

-Theo dõi sát độc tính trên gan, thận.

- Theo dõi sát viêm niêm mạc miệng qua khám bệnh hàng ngày.

- Chăm sóc niêm mạc khoang miệng:

+ Súc miệng dung dịch povidin 10% pha loãng với nước muối sinh lý.

+ Lau rửa khoang miệng với bột Nystatin với các tổn thương nghi nhiễm nấm.

+ Chấm kem Zytee vào các tổn thương loét khoang miệng.

+ Có thể sử dụng lidocain xịt giảm đau tại chỗ khi chăm sóc tổn thương tại

niêm mạc khoang miệng.

Hóa trị khi hóa xạ trị đồng thời



59



Carboplatin: liều 1,5 AUC (Area Under the Curve - Diện tích dưới đường

cong), tĩnh mạch tối đa trong 1h hàng tuần trong 7 tuần khi xạ trị [36]



Xạ trị

Cố định và mô phỏng

Cố định: người bệnh thường được cố định bằng mặt nạ nhiệt

Tư thế: nằm ngửa, hai cánh tay ở hai bên, vai được thả lỏng cổ ở vị trí bình

thường hoặc hơi ngửa.

Nếu là các ung thư lưỡi di động, bệnh nhân được ngậm nêm để “cố định”

lưỡi và tách vòm miệng khỏi lưỡi

Nếu là các ung thư hạ họng, thanh quản, người bệnh thường được dùng

dụng cụ để kéo vai xuống tối đa và cổ thẳng nhất có thể (thường là gối A)

Chụp CT mơ phỏng (có thể có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch) với các lát

cắt cách nhau từ 3-5 mm từ nền sọ đến hết trung thất trên.

Xác định các thể tích

GTV: thể tích khối u thô, được xác định trên thăm khám lâm sàng và chẩn

đốn hình ảnh của khối u và các hạch di căn. Mọi hạch có trục ngắn:> 1 cm ở

trục ngắn hoặc hoại tử trung tâm đều phải được nằm trong GTV.

CTV: Thể tích bia lâm sàng, bao hết GTV với rìa tùy thuộc mức xâm lấn u

và vị trí u cụ thể



60



PTV: Thể tích lập kế hoạch điều trị, bằng CTV thêm phần sai số cho chuyển

động cơ quan và thay đổi do đặ người bệnh hàng ngày.

Xác định các cơ quan nguy cấp: tủy sống, tuyến nước bọt, thanh quản

Tổng liều và phân liều

Phân liều 2 Gy/ngày.

Tổng liều tại u và hạch: 70 Gy, dự phòng 50 Gy

+ Liều của các tổ chức nguy cấp:

Thân não: < 54 Gy.

Tủy sống: < 45 Gy.

Thần kinh thị giác và dây tam thoa: < 50 Gy.

Xương hàm dưới: < 70 Gy.

Mắt: < 50 Gy.

Thủy tinh thể: < 25 Gy.

Thanh quản: < 45 Gy.

Tiêu chuẩn dừng xạ trị:

- Độ 4: độc tính trên hệ tạo huyết, viêm niêm mạc, viêm da do tia.

- Độ ≥ 3: độc tính ngồi hệ tạo huyết trừ viêm niêm mạc và da.



61



- Chỉ số toàn trạng Karnofsky < 60 hoặc P.S ≥ 3.

- Xạ trị được tiếp tục khi độc tính trên hệ tạo huyết và ngoài hệ tạo huyết

hồi phục trở về độ 2.

Tiêu chuẩn dừng điều trị hóa chất

• Trường hợp có shock phản vệ cần dừng hóa trị ở những lần sau.

• Chỉ số toàn trạng Karnofsky < 60 hoặc P.S ≥ 3.

• Độc tính trên hệ tạo huyết từ độ 2 trở lên

• Sốt trên 38 độ C

• Nơn độ 3 trở lên

• Creatinin huyết thanh trên 1,5mg/dl

• Men gan trên 2,5 lần mức bình thường

Khi các độc tính hồi phục về độ I sẽ được tiếp tục truyền Cisplatin

2.8.2. Các tiêu chuẩn đánh giá

Đánh giá về toàn trạng : theo PS [46]

Đánh giá giai đoạn: theo AJCC 2010 [13]

Đánh giá đáp ứng theo tiêu chuẩn đánh giá các khối u đặc [47]

Ghi nhận biến cố bất lợi của điều trị: Theo danh pháp chung về các biến cố



62



bất lợi CTCAE v3.0 của Hoa Kỳ [48].

2.9. Phân tích số liệu

Số liệu được xử lí bằng phần mềm SPSS 16.0

2.10. Khống chế sai số

BN bỏ dở điều trị không phải lý do chuyên môn: Động viên BN và

người nhà yên tâm, tin tưởng về phương pháp điều trị. Ngồi ra, động viên

khích lệ người thân tăng cường dinh dưỡng cho người bệnh có sức khỏe

chống đỡ lại bệnh.

Trong q trình nhập số liệu, bộ số liệu sẽ được nhập lại 10% nhằm hạn chế

sai sót ở khâu này.

2.11. Đạo đức trong nghiên cứu

Phác đồ điều trị đã được coi là chuẩn cho nhóm bệnh này tại bệnh viện K.

Số liệu sẽ được mã hóa khi xử lí và được bảo mật hồn toàn.



63



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm về tuổi



Biểu đồ 3.1: Phân bố theo lứa tuổi



64



Nhận xét:

Tuổi trung bình: 54±8,6; thấp nhất 23; cao nhất 68

Hay gặp nhất từ 50-60 tuổi.

3.1.2. Đặc điểm về giới

Bảng 3.2 : Đặc điểm về giới



n=34

n



%



Nam



34



100



Nữ



0



0



Nhận xét:

Toàn bộ số bệnh nhân nghiên cứu là nam giới

3.1.3 Thói quen sinh hoạt

Bảng 3.3 : Thói quen sinh hoạt



Thói quen sinh hoạt

Hút thuốc







Số BN



Tỷ lệ %



23



68



65



Uống rượu



Cả hút thuốc + uống rượu



Khơng



11



32







24



71



Khơng



10



29







23



68



Khơng



11



32



Nhận xét:

Trong thói quen sinh hoạt, 68% bệnh nhân vừa hút thuốc vừa uống

rượu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×