Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.4: Sơ đồ nghiên cứu chung.

Hình 2.4: Sơ đồ nghiên cứu chung.

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu trên 51 BN được chẩn đốn mắc bệnh phổi tắc nghẽn

mạn tính tại Trung Tâm Hô Hấp - Bệnh viện Bạch Mai, từ tháng 08/2017 đến

08/2018 chúng tôi thu được những kết quả sau đây:

3.1. Đặc điểm chung

3.1.1 Phân bố BN theo nhóm tuổi

Bảng 3.1. Phân bố BN theo nhóm tuổi (n=51)

Nhóm tuổi

n

Tỉ lệ %

40-49

1

2

50-59

3

5,9

60-69

26

51

70-79

18

35,2

>80

3

5,9

Tổng

51

100

Nhận xét:

Hầu hết bệnh nhân trong nghiên cứu >60 tuổi, trong đó nhóm tuổi

60-69 chiếm 51%, 70-79 chiếm 35,2%.

Tuổi trung bình trong nghiên cứu là 68 ± 7.24, bệnh nhân thấp nhất là

47 tuổi, cao nhất là 87 tuổi.

3.1.2. Phân bố BN theo giới

Biểu đồ 3.1. Phân bố BN theo giới (n=51)

Nhận xét:

Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu là nam giới chiếm 86,3%. Tỷ lệ

nam/nữ là 6,3/1.

3.1.3. Phân bố theo nghề nghiệp

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm nghề (n=51)

Nhóm nghề

Cơng nhân



n



Tỉ lệ %



7



13,7



53



Nơng dân



34



66,7



Tri thức



10



19,6



Tổng



51



100



Nhận xét:

Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu là nông dân chiếm 66,7%, 19,6%

tri thức và 13,7% là công nhân.

3.1.4. Phân bố theo địa dư

Bảng 3.3. Phân bố theo địa dư (n=51)

Địa chỉ



n



Tỉ lệ %



Thành thị



14



27,5



Nông thôn



37



72,5



Tổng



51



100



Nhận xét:

Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu ở nơng thơn chiếm 72,9%, chỉ có

27,5% ở khu vực thành thị.



54



3.1.5. Yếu tố nguy cơ

Biểu đồ 3.2. Các yếu tố nguy cơ (n=51)

Nhận xét:

Hầu hết bệnh nhân trong nghiên cứu đều hút thuốc 94,1% trong đó

31,4% bệnh nhân hút thuốc lá, 37,2% hút thuốc lào và 25,5% hút cả hai loại.



Biểu đồ 3.3. Tình trạng hút thuốc hiện tại của bệnh (n=51)

Nhận xét:

Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu đã bỏ thuốc. Tuy nhiên vẫn còn

5,9% bệnh nhân bị bệnh vẫn còn hút thuốc.

Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo số bao hút thuốc (n=51)

<15



Số baonăm



15-30



>30



Tổng



n



%



n



%



n



%



n



%



Nam



17



35,4



26



54,2



0



0



43



89,6



Nữ



2



4,2



3



6,2



0



0



5



10,4



Tổng



19



39,6



29



60,4



0



0



48



100



Nhận xét:

Trong số 48 bệnh nhân hút thuốc, phần lớn bệnh nhân đã hút thuốc >

15 bao - năm chiếm 60,4%, 39,6% bệnh nhân hút thuốc dưới 15 bao - năm.

Số bao hút trung bình là 16,98 ± 6,9 (bao - năm), bệnh nhân hút thuốc ít

nhất là 10 bao - năm, nhiều nhất là 30 bao - năm.

Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo năm hút thuốc (n=51)



55



Số năm



<15



15-30



>30



Tổng



n



%



n



%



n



%



n



%



Nam



1



2,1



29



60,4



13



27,1



43



89,6



Nữ



2



4,2



2



4,2



1



2,1



5



10,4



Tổng



3



6,3



31



64,6



14



29,2



48



100



Nhận xét:

Phần lớn bệnh nhân đã hút khoảng 15-30 năm chiếm 64,6%, 29,2% bệnh

nhân đã hút > 30 năm.

Số năm hút thuốc trung bình là 27,04 ±11,29 (năm), bệnh nhân hút thuốc

ít nhất là 2 năm, nhiều nhất là 50 năm.

3.2. Kết quả của thơng khí khơng xâm nhập bằng máy Sepray ST-30F

trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô

Hấp – Bệnh viện Bạch Mai.

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng

Biểu đồ 3.4. Thời gian diễn biến trước khi vào viện (n=51)

Nhận xét:

Phần lớn bệnh nhân đã bị bệnh > 3 ngày trong đó 43,1% bệnh nhân đã

bị bệnh từ 3-7 ngày và 41,2% bệnh nhân đã bị bệnh > 7 ngày.



Biểu đồ 3.5. Điều trị tuyến trước (n=51)

Nhận xét:

Phần lớn các bệnh nhân đã điều trị tuyến trước chiếm 76,5%, 23,5%

bệnh nhân chưa điều trị tuyến trước.



56



Bảng 3.6. Tiền sử bệnh (n=51)

Tiền sử bệnh

Đã được chẩn đoán COPD

Đã từng được chẩn đoán hen phế

quản

Đã từng điều trị TKNT tại nhà

Điều trị thường xuyên tại nhà

Thời gian phát hiện (năm)

Số lần nhập viện 12 tháng qua

Nhận xét:



n

51



%

100



6



11,8



26

51

44

86,3

5,7±2,89, min=1, max=11

2,47±0,54, min=1, max=3



100% bệnh nhân đã được chẩn đoán COPD, 51% bệnh nhân đã từng

điều trị TKNT tại nhà, 86,3% bệnh nhân điều trị thường xuyên tại nhà, 11,8

bệnh nhân đã từng được chẩn đoán hen phế quản

Thời gian phát hiện bệnh COPD trung bình của bệnh nhân là 5,7 ± 2,89

năm, số lần nhập viện trung bình trong 12 tháng qua là 2,47±0,54

Biểu đồ 3.6. Bệnh kèm theo

Nhận xét:

Các bệnh thường mắc kèm theo là bệnh tim mạch 13,7%, tăng huyết áp

là 19,6%, đái tháo đường là 17,6%.

Bảng 3.7. Màu sắc đờm (n=51)

Màu sắc đờm



n



Tỉ lệ %



Đờm trắng đục



20



39,3



Đờm xanh



16



31,4



Đờm vàng



15



29,3



Tổng



51



100



Nhận xét:



57



Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tơi có biểu hiện thay

đổi màu sắc đờm chiếm 60,7%. Trong đó 31,4% bệnh nhân có đờm màu xanh

và 29,3% bệnh nhân có đờm màu vàng.

Bảng 3.8. Các yếu tố sinh tồn (n=51)

X±SD



min



max



27,63±1,98



25



35



Nhịp tim/mạch



110,55±13,72



80



150



Huyết áp tâm thu



126,47±15,98



90



170



75,29±9,46



60



100



Nhịp thở



Huyết áp tâm trương

Nhận xét:



Nhịp thở trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 27,63±1,98 lần/ phút.

Nhịp tim trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 110,55±13,72 lần/ phút.

Huyết áp tâm thu trung bình là 126,47±15,98, huyết áp tâm trương là

75,29±9,46



58



Bảng 3.9. Các triệu chứng tồn thân (n=51)

Triệu chứng



n



Tỉ lệ %



Ý thức



51



100



Tím môi



8



15,7



Di động bụng nghịch thường



1



2,0



Nhận xét:

Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều tỉnh, 15,7% bệnh nhân có biểu

hiện tím mơi và chỉ có 1 bệnh nhân có di động bụng nghịch thường.

Bảng 3.10. Các triệu chứng thực thể (n=51)

Triệu chứng



n



Tỉ lệ %



Co kéo cơ hơ hấp

Ran ngáy

Ran rít



27

34

35



52,9

66,7

68,6



Ran ẩm



26



51



Ran nổ

RRPN giảm



14

25



27,5

49



Nhận xét:

Các triệu chứng thực thể gặp chủ yếu là tình trạng thở gắng sức của

bệnh nhân.

Phần lớn bệnh nhân có biểu hiện co kéo cơ hơ hấp chiếm 52,9%, ran

ngáy chiếm 66,7%, ran rít chiếm 68,6%

3.2.2. Tỉ lệ thành công và thất bại

Biểu đồ 3.7. Tỉ lệ thành công và thất bại (n=51)

Nhận xét:

Trong 51 bệnh nhân tham gia nghiên cứu có 2 (3,9%) bệnh nhân thất

bại phải chuyển điều trị tích cực.

3.2.3. Đặc điểm cận lâm sàng



59



Bảng 3.11. Kết quả xét nghiệm máu (n=51)



Xét nghiệm



Thành công

X



Thất bại

X



BC (G/l)

BCĐNTT

HC (T/l)

Hb (g/l)



± SD

12,66±5,26

79,97±11,69

4,83±0,69

138,32±31,98



± SD

12,23±2,8

84,95±3,74

3,95±0,78

107,5±14,85



Ure (mmol/l)

Creatinin (μmol/l)



7,8±5,01

79,49±32,98



6,35±1,34

68±29,7



Glucose (mmol/l)

AST (U/l)

ALT (U/l)

Na (mmol/l)



7,59±3,12

43,1±42,1

48,7±69,2

136,78±6,45



6,15±0,35

30,5±3,5

39,5±2,12

138,5±6,36



Cl (mmol/l)



97,04±5,28



100±4,24



K (mmol/l)



4,1±0,57



3,6±0,57



Nhận xét:

Bệnh nhân trong nghiên cứu ở cả 2 nhóm thành cơng và thất bại đều có

tăng BC, BCĐNTT.



60



Bảng 3.12. Vị trí tổn thương trên X quang và chụp CLVT (n=51)

X quang

n



%



Có tổn thương 2 bên



46



90,2



Bên phải



5



9,8



Bên trái



6



11,8



Tổng



51



100,0



Nhận xét:

Trong 51 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, hầu hết bệnh nhân có kết quả

chụp X quang tổn thương phổi 2 bên chiếm 90,2%. Chỉ có 11,8% bệnh nhân

có tổn thương phổi trái và 9,8% bệnh nhân có tổn thương phổi phải.

Bảng 3.13. Hình ảnh tổn thương trên phim X quang (n=51)

n



%



Nốt mờ, đám mờ



19



37,3



Hình ảnh phổi bẩn



8



15,7



Khí phế thũng



8



15,7



Dày thành PQ mạch máu



5



9,8



TKMP



0



0,0



Khác



13



25,5



Nhận xét:

Hình ảnh tổn thương phổi trên phim X quang chủ yếu là nốt mờ, đám

mờ chiếm 37,3%, hình ảnh phổi bẩn 15,7%, khí phế thũng chiếm 15,7%.



61



Bảng 3.14. Hình ảnh tổn thương trên chụp CLVT (n=51)

n

2

5

4

3

5

2

21



Đám mờ,nốt mờ

Dày tổ chức kẽ

Xẹp phổi

Giãn phế nang

Giãn phế quản

Khác

Tổng



%

3,9

9,8

7,8

5,9

9,8

3,9

41,2



Nhận xét:

Hình ảnh tổn thương phổi trên phim chụp CLVT chủ yếu là giãn phế

quản (9,8%), dày tổ chức kẽ (9,8%), xẹp phổi (7,8%).

Bảng 3.15. Kết quả điện tâm đồ (n=51)

Không làm

Bình thường

Dày nhĩ phải

Dày thất phải

Khác



n

8

12

14

15

2



%

15,7

23,5

27,5

29,1

3,9



Nhận xét

Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu được làm xét nghiệm điện tâm đồ

chiếm 84,3%.



62



3.3. So sánh sự thay đổi của bệnh nhân trong quá trình thở máy

3.3.1. Thời gian TKNT Sepray ST-30F

Bảng 3.16. So sánh thời gian thở máy của 2 nhóm (n=51)

Thời gian (ngày)



Nhóm

n



X ± SD



p



Ngắn



Dài nhất



Thành cơng



49



11,91±4,19



nhất

4



24



Thất bại



2



15±1,41



14



16



Tổng



51



12,03±4,16



4



24



>0,05



Nhận xét:

Thời gian thở máy của nhóm thành cơng trung bình là 11,91±4,19 ngắn

nhất là 4 ngày, dài nhất là 24 ngày.

Thời gian thở máy của nhóm thất bại trung bình là 15±1,41, ngắn nhất

là 14 ngày, dài nhất là 16 ngày.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.4: Sơ đồ nghiên cứu chung.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×