Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả ở bảng 3.14 cho thấy ở cả hai nhóm bệnh nhân chỉ số tốc độ máu lắng, CRP giữa hai nhóm không có sự khác biệt về chỉ số tốc độ máu lắng ở các thời điểm trước và sau điều trị với p > 0,05.

Kết quả ở bảng 3.14 cho thấy ở cả hai nhóm bệnh nhân chỉ số tốc độ máu lắng, CRP giữa hai nhóm không có sự khác biệt về chỉ số tốc độ máu lắng ở các thời điểm trước và sau điều trị với p > 0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

72



KẾT LUẬN

Theo dõi tác dụng trên 60 bệnh nhân thoái hóa khớp gối sau 28 ngày

điều trị, ở nhóm NC dùng thuốc sắc bài thuốc “Khớp gối HV” so sánh với

nhóm ĐC dùng thuốc Viartril-S 1500mg, chúng tơi kết luận như sau:

1. Bài thuốc “Khớp gối HV” có tác dụng giảm đau và cải thiện chức năng

khớp gối trên bệnh nhân thối hóa khớp gối:



73

- Tác dụng giảm đau: Hiệu suất cải thiện chỉ số VAS trung bình sau 28

ngày điều trị so với trước điều trị là giảm 76,34%, cao hơn nhóm ĐC chỉ có

54,40%, với p < 0,001. Nhóm NC kết quả tốt đạt 50%, khá 50%.

- Tác dụng cải thiện chức năng khớp gối: hiệu suất giảm điểm Lequesne

trung bình sau 28 ngày điều trị so với trước điều trị là 60,72%, cao hơn nhóm

ĐC 45,31%, với p < 0,05. Nhóm NC kết quả tốt đạt 50%, khá đạt 33,3%,

trung bình đạt 16,7%.

- Sau 28 ngày điều trị, tầm vận động khớp gối của nhóm NC tăng

18,51%, xu hướng cao hơn nhóm ĐC (18,46%). Tuy vậy, sự khác biệt giữa

hai nhóm chưa có ý nghĩa thống kê. Nhóm NC đạt kết quả tốt là 80%, mức độ

khá là 20%, khơng có mức độ trung bình và kém.

2. Bài thuốc “Khớp gối HV” không gây tác dụng không mong muốn nào

trên lâm sàng và cận lâm sàng



KHUYẾN NGHỊ

Số liệu từ kết quả nghiên cứu cho thấy rằng “Khớp gối HV” là bài thuốc

có tác dụng làm giảm các triệu chứng của bệnh nhân thối hóa khớp gối. Tác

dụng này độc lập, giảm triệu chứng nhanh hơn so với các thuốc điều trị thối

hóa cơ bản của y học hiện đại. Để có thêm bằng chứng khoa học, hiểu biết rõ

hơn về cơ chế tác dụng của bài thuốc này, chúng tôi khuyến nghị:



74

- Theo dõi tác dụng của bài thuốc trên lâm sàng với thời gian theo dõi

dài hơn.

- Nghiên cứu tác dụng của bài thuốc “Khớp gối HV” trên thực nghiệm.

- Đánh giá tác dụng của bài thuốc trên bệnh nhân thối hóa khớp ở vị trí khác.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:

1.



Nguyễn Thị Ái (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và

áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đốn bệnh thối hóa khớp, Luận văn thạc sĩ

Y học, trường Đại học Y Hà Nội, tr 19-21.



2.



Trần Ngọc Ân (2004), Hư khớp, Bệnh học nội khoa tập II, NXB Y học,

tr327-342.



3.



Trần Ngọc Ân, Nguyễn Thị Ngọc Lan (2016), Phác đồ chẩn đoán và

điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp, NXB Giáo dục Việt Nam,

tr178,179,181-184.



4.



Nguyễn Thị Bay (2007), bệnh học và điều trị nội,tr 520-535



5.



Nguyễn Thị Bích (2014), đánh giá kết quả điều trị thối hóa khớp gối

bằng bài thuốc “Tam tý thang” kết hợp với bài tập vận động khớp gối,

Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr 40-81.



6.



Bộ môn Giải phẫu Trường Đại học Y Hà Nội (2004), Bài giảng giải

phẫu học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr53- 73



7.



Bộ Y Tế (2016), hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương,

NXB Y học, tr124 – 125.



8.



Bộ Y Tế (2009), Dược học cổ truyền, NXB Y học, tr49, 3839,52,237,221-222,229-233,211-212,104-105,53,40,239,225,35,121.



9.



Bộ Y Tế (2015) Dược Điển Việt Nam IV, NXB Y học



10. Bộ Y Tế (2010), quyết định 3759/QĐ-BYT năm 2010 ban hành phương

pháp chế biến đảm bảo chất lượng đối với 85 vị thuốc đông y

11. Cao Minh Châu (2002), Phục hồi chức năng thối hóa khớp. Vật lý trị

liệu phục hồi chức năng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.19 - 21.

12. Hoàng Bảo Châu (2006), Nội khoa y học cổ truyền, NXB Y học, tr 470472, 528- 538.

13. Lương Y Nguyễn Thiên Quyến, Đào Trọng Cường (2013), Chẩn đoán

phân biệt chứng trạng trong đơng y, NXB Văn hóa dân tộc, tr681 - 684.



14. Trần Trung Dũng và Nguyễn Minh Phú (2011), Giải phẫu chức năng

sụn chêm.

15. Frank H. Netter. MD (2001), Thiết đồ cắt đứng dọc cận giữa khớp gối,

Atlast giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 510.

16. Đinh Thị Diệu Hằng (2013), Nghiên cứu thực trạng bệnh thối hóa

khớp gối và hiệu quả nâng cao năng lực chẩn đoán, xử trí của cán bộ y

tế xã tại Hải Dương. Luận án tiến sỹ, Đại học Y hà nội

17. Nguyễn Thị Hằng (2016), Nghiên cứu tính an tồn và dụng chống viêm

giảm đau của bài thuốc TK1 trên thực nghiệm, Đề tài cấp cơ sở, Học

viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.

18. Đỗ Thị Thanh Hiền (2016), Đánh giá hiệu quả điều trị thối hóa khớp

gối bằng phương pháp đắp Paraffin kết hợp điện châm, Khóa luận tốt

nghiệp bác sỹ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.

19. Trần Thị Minh Hoa và cộng sự (2002), “Tình hình bệnh xương khớp

trong cộng đồng ở hai quần thể dân cư Trung Liệt (Hà Nội) và Tân

Trường (Hải Dương)”, cơng trình nghiên cứu khoa học, NXB Y học, tr

368-374.

20. Học viện qn y (2003), Bệnh học nội khoa, “Thối hóa khớp”, NXB

Quân đội nhân dân – Hà Nội

21. Nguyễn Văn Học (2012), Đánh giá kết quả phẫu thuật thay toàn bộ

khớp gối trong điều trị thối hóa khớp tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn

tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 9.

22. Nguyễn Mai Hồng (2004), Nghiên cứu giá trị của nội soi trong chẩn

đoán và điều trị thối hóa khớp gối, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên

khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 1-18.

23. Cầm Thị Hương (2008), Đánh giá hiệu quả của cồn đắp thuốc Boneal

Cốt Thống Linh trong điều trị thối hóa khớp gối, Luận văn tốt nghiệp

Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, tr 47-77.

24. Nguyễn Thị Hương (2017), Đánh giá tác dụng của siêu âm điều trị kết

hợp điện châm và bài thuốc Độc hoạt tang kí sinh trên bệnh nhân thối

hóa khớp gối, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.



25. Đinh Thị Lam (2011), Bước đầu đánh giá hiệu quả của chế phẩm

Glucosamin trong hỗ trợ điều trị thối hóa khớp gối, Luận Văn thạc sỹ Y

học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr 57-78.

26. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2016), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, NXB

Giáo dục Việt Nam, tr138-151,317- 320.

27. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2011), Thối hóa khớp, Bệnh học cơ xương

khớp nội khoa, NXB Y học, tr. 140-154.

28. Vũ Hoàng Liên (2002), “Kết quả phẫu thuật điều trị cứng duỗi gối ở

người lớn sau chấn thương theo phương pháp Judet”, Luận văn thạc sĩ y

học, tr 3.

29. Trình Chung Linh, Y học tâm ngộ, NXB Mũi Cà Mau, tr271

30. Đỗ Tất Lợi (2005), những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học,

tr48-49, 55-58, 65-66, 309-310, 507-509, 811-812, 666-667, 857-871,

112-113, 566-567, 821-822, 837-840, 222-223, 366-368, 887-889.

31. Nguyễn Thanh Mai (2015), Nghiên cứu trên invitro bằng nuôi cấy sụn

khớp, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Thăng Long.

32. Đặng Thị Ngà (2018), Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp với từ

trường trên bệnh nhân thối hóa khớp gối, Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ

y học, Trường đại học Y Hà Nội.

33. Nguyễn Giang Thanh (2012), Đánh giá hiệu quả điều trị thối hóa

khớp gối bằng phương pháp cấy chỉ catgut kết hợp với bài thuốc Độc

hoạt tang ký sinh, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y

Hà Nội, tr38.

34. Ngô Chiến Thuật (2017), Đánh giá tác dụng điều trị thối hóa khớp gối

bằng phương pháp điện châm kết hợp tập dưỡng sinh, Luận văn thạc sỹ

y học, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.

35. Nguyễn Thu Thủy (2014), đánh giá hiệu quả điều trị thối hóa khớp

gối bằng bài thuốc Tam tý thang kết hợp với điện xung, Luận văn bác sĩ

chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, tr39-80.



36. Hải thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (2005), “Hải Thượng y tông tâm

lĩnh, tập II”, NXB Y học, tr 13.

37. Nguyễn Thị Mộng Trang (2004), Tình hình thối hố khớp tại KhoaNội

Cơ - xương - khớp bệnh viện Chợ rẫy (2/2001 - 2/2004), Báo cáokhoa

học chuyên đề: Thoái hoá khớp và cột sống. Hội Thấp khớp họcViệt

Nam, Hà Nội, tr13- 19.

38. Trường ĐHYHN (2006), “chuyên đề nội khoa y học cổ truyền”, NXB Y

học, tr478-487.

Tiếng Anh:

39. Abhishek A, Doherty M (2013). Diagnosis and clinical presentation of

osteoarthritis. Rheum Dis Clin N Am, 39, 45-66.

40. Adrew J, Grainger (2006), Overview

Ultrasound,Leads teaching Hospital.



of



Musculosskeletal



41. Alman R.D (1991), “Classification of disease osteoarthritis”. Semin

Arthritis Rheum. 20 (suppl 2). 40-7.

42. Barnes CL, Mesko JW, Teeny SM, et al (2006), “Treatment of medical

compartment arthritis of the knee”, J Arthroplasty, 21(7), pp. 950 – 956.

43. Brandt KD (1994), Osteoarthritis, In Stein J ed Internal Medicin 4th ed

St Louis, Mo. Mo by year book, Ine, pp. 2489-2493.

44. Chapple C.M, Nicholson H, et al (2011). Patient characteristics that

predict progression of knee osteoarthritis: A systematic review of

prognostic studies. Arthritis care & Reseach, 63(8), 1115-1125.

45. Crema M.D, Guermazi A, Sayre E.C, et al (2011). The association of

magnetic resonance imaging (MRI) detected structural pathology of the

knee with crepitus in a population-based cohort with knee pain: The

MoDEKO study. Osteoarthritis and Cartilage, 19, 1429-1432.

46. De Miguel Mendieta E, Cobo Ibáđez T, Usón Jaeger J et al (2006).

Clinical and ultrasonographic findings related to knee pain in

osteoarthritis. Osteoarthritis Cartilage, 14(6), pp. 540 – 544.



47. Edited by Pr R.Trves (2003), Osteoarthritis and osteoporosis What is

the relationship? Studio Tomcat Neuailly – Sur – Seine – Traduction:

Vandeloo and Associates Depot legan 2 trimestre, 65-70.

48. Felson D.T, Mc Laughlin S, Goggins J, et al (2003). Bone marrow

edema and its relation to progression of knee osteoarthritis. Annals of

internal medicine, 139, 330-336.

49. Felson DT, Nevit MC (1998),The effect of estrogen on osteoarthritis

curropin Rheumatol, 10: pp. 296-272.

50. Fidelix TS, Soares BG, Treviasani VF (2006), Diacerein for

osteoarthritis, Cochrane Database Syst Rev, Jan 25; (1).

51. Fransen M, Bridgett L, March L, et al (2011). The epidemiology of

osteoarthritis in Asia. Int J Rheum Dis, 14, 113-121.

52. Guermazi A, Niu J, Hayashi D, et al (2012). Prevalence of

abnormalities in knees detected by MRI in adults without knee

osteoarthritis: population based observational study (Framingham

osteoarthritis study). BMJ, 345, e5339.

53. Haviv B, Bronak S, Thein R, et al (2013). The complexity of pain

around the knee in patients with osteoarthritis. IMAJ, 15, 178-181.

54. Heidari B (2011). Knee osteoarthritis prevalence, risk factor

pathogenesis and features: part I. Caspian J Intern Med, 2, 205-212.

55. Hocher M, Altman R.D, April K.T, et al (2012). American college of

Rheumatology 2012 recommendation for the use of nonpharmacologic

and pharmacologic therapies in osteoarthritis of the hand, hip and knee.

Arthritis care & Research, 64, 465-474.

56. Howell D.S (1998), Etiopathogenesis of osteoarthritis. Artritis and Allied

conditions, Ed by Mc Carty D.J, Lea and Febiger (philadenphia); 1594-1604.

57. Jordan J.M, Helmik C.G, Renner J.B, et al (2007). Prevalence of

knee, symptom and radiographic and symptomatic knee osteoarthritis in

African Americans and Caucasians: The Johnston county osteoarthritis

project. J Rheumatol, 34, 172-180.



58. Kapoor M, Martel-Pelletier J, Lajeunesse D, et al (2011). Role of

proinflammatory cytokines in the pathophysiology of osteoarthritis. Nat

Rev Rheumatol, 7, 33-42.

59. Kellgren J.H. Lawrence J.S (1987), “Radionlogical assessment of

osteoarthritis”, Am, Rhem, Dis 16:pp. 497-510.

60. Kenneth D. Brandt (2000), Diagnosis and non-surgical Management

ofosteoarthritis,Publish by Professional Communications, nc. A

MedicalPublishing Company, 117-179, 245- 254.

61. Lan T.H.P, Thai Q.L, Linh D.M (2014). Prevalence of radiographic

osteoarthritis of the knee and its relationship to self-reported pain. Plot

One, 9, e94563.

62. Lequesne M (1994), “Guidelines for testing slow acting drugs in

Osteoarthritis”. J. Rheumatol, 21 (suppl.41): 65-71

63. Martel-Pelletier J, Pelletier J.P (2010). Is osteoarthritis a disease

involving only cartilage or other articular tissues. Eklem Hastalik

Cerrahisi, 21(1), 2-14.

64. McALindon T, Dieppe PA (1989), “Osteoarthritis: Definitions and

criteria”, Ann Rheum Dis, 48(7), pp 531 – 532.

65. Micleli A (1981), Measurement of soluble pyrophosphate in plasma and

S.F of patients with varius Rheumatie disease, Seand. J. Rheumatol.

10(9),40-237.

66. Minh Hoa TT, Darmawwan J, Ngoc An T. (2003), Prevalence of the

rheumatic diseases in urbun Vietnam: a WHO-ILAR COPCORD study,

J. Rhenmatol 30.

67. Murphy L, Helmik C.G (2012). The impact of osteoarthritis in The

United State: A population-Health perspective. American journal of

Nursing, 112(3), s13-s19.

68. P.J. Roughley (2006),The structure and Function of cartilage

proteoglycans, European Cells and Material, tr 12,92 – 101.



69. Wang Y, Prentice LF, Vitetta L, Wuluka AE, Cicuttini FM(2004),

“The effect of nutritional supplements on osteoarthritis”, Altern Med

Rev. 2004 sep; 9 (3): 275- 96.p.p.

70. WARREN, A.K (1997), The knee in the diagnosis of Rheumatic

diaease. Rheumatic diseases diagnosis and management. Lippinctt J.B.

Company, pp.151-284.

71. Yongkang L (1995), Brief Clinical Trial Summary of boneal

Organization of Trial: The Hospital Affiliated to Traditional Chinese

Medecine College of Yunnan Provinece.

Tiếng Trung:

72. 高高高 (2011), 中中中, 中中中中中中中中

73. 高高高高高高高高高高高高高高高高中1973中中中中中中中中中中中“中中中”中中中中中中中中中196

74. 高高高 (2003), 中中中中中, 中中中中中中中中中 481-487

75. 高高中2013中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中19

– 32

76. 高高高中2013中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中4 – 20

77. 高高高高高高高高高高高高高高高中2008中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中中460-466

78. 高高高中2005中中中中中中中中中中中中中中中中465-467



PHỤ LỤC



Phụ lục 1:



Một số hình ảnh minh họa các vị thuốc trong thành phần bài

thuốc “Khớp gối HV”



Phụ lục 2:



Các vị thuốc trong bài “Khớp Gối HV”



Phụ lục 3:



Thang điểm VAS



Phụ lục 4:



Đánh giá chức năng vận động khớp gối theo thang điểm

Lequesne (1984)



Phụ lục 5:



Bệnh án nghiên cứu



Phụ lục 6:



Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của bài thuốc “Khớp gối HV”



Phụ lục 7:



Danh sách bệnh nhân



Phụ lục 1:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả ở bảng 3.14 cho thấy ở cả hai nhóm bệnh nhân chỉ số tốc độ máu lắng, CRP giữa hai nhóm không có sự khác biệt về chỉ số tốc độ máu lắng ở các thời điểm trước và sau điều trị với p > 0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×