Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Từ kết quả (bảng 3.12), chúng tôi có biểu đồ:

Từ kết quả (bảng 3.12), chúng tôi có biểu đồ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

45

6.00



Nhóm

NC

Nhóm ĐC



5.33

5.2



5.00



4.53



Chỉ

4 .00

số

3.00

VAS



3.63



3.8

3.03



2.7



2.00



2.43

1.76



1.23



1.00

0.00

D0



D7



D14



D21



D28

Thời gian (ngày)



Biểu đồ 3.1. Thay đổi chỉ số VAS trung bình tại các thời điểm

Nhận xét:

Theo kết quả (bảng 3.12), trước điều trị mức độ đau (VAS) trung bình

của nhóm nghiên cứu là 5,2 ± 1,09 (điểm), nhóm đối chứng là 5,33 ± 0,99

(điểm), sự khác biệt giữa hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Sau 7 ngày điều trị, điểm VAS trung bình của nhóm NC là 3,63 ± 0,72 (điểm)

giảm 30,19% so với ngày đầu tiên D0, ở nhóm ĐC là 4,53 ± 1,07 (điểm) giảm 15%

so với D0, sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Sau 14 ngày điều trị, điểm VAS trung bình của nhóm NC giảm 48,07%

so với thời điểm D0, còn ở nhóm ĐC giảm 28,7% so với D 0, giữa hai nhóm có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Tại thời điểm D21, điểm VAS trung bình của nhóm NC giảm 66,15% so

với D0, ở nhóm ĐC giảm 43,15% so với D0, sự khác biệt giữa hai nhóm có ý

nghĩa thống kê với p < 0,001.

Sau 28 ngày điều trị, điểm VAS trung bình ở nhóm NC giảm nhiều hơn

so với D0 là 76,34%, còn ở nhóm ĐC giảm 54,40% so với D 0, sự khác biệt

giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

3.2.1.2. Thay đổi phân loại mức độ đau trước và sau điều trị



46

86.7



83.3



90



80



80

70

60



50 50



50

40

30

20



6.7



10



13.3



10



10

0 0



10

0



0



0



Không đau

Đau nhẹ

Đau vừa

Đau nhiều



0 0



Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân ở mức độ đau theo VAS

Nhận xét:

Thời điểm trước điều trị, các bệnh nhân ở hai nhóm có mức độ đau theo

VAS từ mức độ vừa trở lên, trong đó mức độ đau vừa đến đau nhiều chiếm

93,3% ở nhóm NC và 100% ở nhóm ĐC, sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống

kê với p > 0,05.

Sau điều trị 28 ngày mức độ đau ở cả hai nhóm đều được cải thiện ( p <

0,001), trong đó ở nhóm NC mức độ đau cải thiện rõ rệt hơn, khơng còn bệnh

nhân đau nhiều, có 50% đau nhẹ và 50% khơng đau. Ở nhóm ĐC có 80%

bệnh nhân đau nhẹ, 10% bệnh nhân đau vừa và 10% bệnh nhân không đau. Sự

khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.



3.2.1.3. Phân loại hiệu quả điều trị theo thang điểm VAS



47

80%



80%

70%

60%



50%



50%



50%



Nhóm NC

Nhóm ĐC



40%

30%

20%



10%



10%



10%

0%



Tốt



Khá



0%



Trung bình



0% 0%



Kém



Biểu đồ 3.3. So sánh hiệu quả điều trị theo VAS sau 28 ngày

Nhận xét:

Sau 28 ngày điều trị, nhóm NC có 50% bệnh nhân kết quả tốt, 50% bệnh

nhân kết quả khá, đồng thời khơng có bệnh nhân nào có kết quả kém theo

thang điểm VAS, trong khi đó nhóm ĐC có 10% bệnh nhân có kết quả tốt,

80% bệnh nhân có kết quả khá, 10% bệnh nhân có kết quả trung bình và cũng

khơng có bệnh nhân nào có kết quả kém. Sự khác biệt giữa hai nhóm có ý

nghĩa thống kê với p < 0,001.



48

3.2.2. Tác dụng cải thiện chức năng khớp gối theo thang điểm Lequesne

3.2.2.1. Thay đổi mức độ đau và chức năng khớp gối theo chỉ số Lequesne

Bảng 3.13. Chỉ số Lequesne trung bình tại các thời điểm nghiên cứu

Thời điểm

nghiên cứu

D0

D7

D14

D21

D28

P(28 - 0)

Hiệu D7 – D0

D14 – D0

suất

D21 – D0

giảm D28 – D0



Số điểm theo thang điểm Lequesne

( ± SD)

Nhóm NC (n = 30)

Nhóm ĐC (n = 30)

12,63 ± 2,59

12,80 ± 2,22

10,53 ± 1,79

12,43 ± 1,69

8,03 ± 2,05

10,50 ± 1,46

6,63 ± 1,93

8,76 ± 1,48

4,96 ± 1,90

7,00 ± 3,13

< 0,001

< 0,001

16,62%

2,89%

36,42%

17,96%

47,5%

31,56%

60,72%

45,31%



P



P > 0,05

P < 0,001

P < 0,001

P < 0,001

P < 0,05



Từ bảng kết quả (bảng 3.13), chúng tơi có biểu đồ:

14.0012.63

12.8

12.43

10.53



Chỉ SốLequesne



12.00

10.00



8.03



8.00



Nhóm

NC



10.5

8.76

6.63



7



6.00

4.00



4.96



2.00

0.00

D0



D7



D14



D21



D28



Thời gian (ngày)



Biểu đồ 3.4. Thay đổi chỉ số Lequesne qua các thời điểm nghiên cứu

Nhận xét:

Theo kết quả (bảng 3.13), tại thời điểm trước điều trị, điểm trung bình

theo thang điểm Lequesne ở nhóm NC là 12,63 ± 2,59 (điểm), ở nhóm ĐC là



49

12,80 ± 2,22 (điểm), giữa hai nhóm khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p > 0,05.

Tại thời điểm sau 7 ngày điều trị, cả hai nhóm đều cải thiện về điểm

Lequesne trung bình, trong đó nhóm NC mức độ cải thiện cao hơn nhóm ĐC,

ở nhóm NC là 10,53 ± 1,79 (điểm) giảm hơn so với ngày D 0 là 16,62%, trong

khi đó ở nhóm ĐC là 12,43 ± 1,69 (điểm) giảm hơn so với D 0 là 2,89%, sự

khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Sau 14 ngày điều trị, mức độ cải thiện chức năng khớp gối theo thang

điểm Lequesne ở nhóm NC giảm 36,42% so với ngày D 0, còn ở nhóm ĐC

giảm 17,96% so với trước ngày điều trị D0, giữa hai nhóm sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p < 0,001.

Sau 21 ngày điều trị, điểm Lequesne trung bình của nhóm NC giảm

47,5% so với ngày D0, ở nhóm ĐC giảm 31,56% so với ngày D0, giữa hai

nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Sau 28 ngày điều trị, mức độ cải thiện chức năng khớp gối theo thang

điểm Lequesne ở cả hai nhóm đều giảm rõ rệt so với ngày đầu điều trị D 0, ở

nhóm NC giảm 60,72%, còn nhóm ĐC giảm 45,13%. Sự khác biệt giữa hai

nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



3.2.2.2. Thay đổi phân loại mức độ đau và chức năng vận động theo chỉ số

Lequesne trước và sau điều trị



50

60



50



50



53.5



50



43.3

36.7



40



33.3



30

26.7



30



26.6



20



16.7



13.3



6.6



10



0 0



0



N



m





13.3



0 0



N



C







0 0



T



N



m





Đ



C







T



N



m





N



C







0



T



N



m





Đ



C







Nhẹ

Trung bình

Nặng

Rất nặng

Trầm trọng



T



Biểu đồ 3.5. Phân loại mức độ cải thiện chỉ số Lequesne trước sau điều trị

Nhận xét:

Trước điều trị, phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu có chức năng khớp

gối (theo thang điểm Lequesne) bị tổn thương từ mức độ nặng trở lên, 100% ở

nhóm NC, 100% ở nhóm ĐC và khơng có bệnh nhân nào ở mức độ nhẹ và

trung bình với p > 0,05.

Sau điều trị 28 ngày, chức năng khớp gối ở cả hai nhóm đều được cải

thiện (p < 0,001), trong đó nhóm NC cải thiện rõ rệt hơn nhóm ĐC. Tỷ lệ

bệnh nhân ở nhóm NC có mức độ tổn thương trung bình chiếm 33,3%, tổn

thương nặng 16,7% khơng có bệnh nhân nào rất nặng và trầm trọng, cao hơn

ở nhóm ĐC mức độ tổn thương trung bình 26,6%, tổn thương nặng 53,5%,

tổn thương rất nặng 6,6%. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



3.2.2.3. Phân loại kết quả cải thiện thang điểm Lequesne sau điều trị



51



60



53.5



50



50



33.3



40



26.6



30

20



Nhóm NC

Nhóm ĐC



16.7



13.3



6.6



10

0



Tốt



Khá



Trung bình



0

Kém



Biểu đồ 3.6. Phân loại kết quả cải thiện điểm Lequesne sau điều trị

Nhận xét:

Sau 28 ngày điều trị, tỷ lệ bệnh nhân của nhóm NC đạt hiệu quả tốt và

khá là 83,3%, trong khi đó nhóm ĐC có 39,9% bệnh nhân. Nhóm NC khơng

có bệnh nhân có kết quả kém, ở nhóm ĐC vẫn còn kết quả kém chiếm 6,6%.

Khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

3.2.3. Tác dụng cải thiện tầm vận động khớp gối

3.2.3.1. Thay đổi mức độ cải thiện TVĐ khớp gối tại các thời điểm điều trị

Bảng 3.14. Mức độ cải thiện TVĐ trung bình tại các thời điểm nghiên cứu

Thời điểm

nghiên cứu



Mức độ cải thiện TVĐ khớp gối trung bình

( ± SD)

Nhóm NC (n = 30)

Nhóm ĐC (n = 30)

117,93 ± 16,44

116,6 ± 18,63

123,60 ± 13,77

122,30 ± 26,59

136,43 ± 8,96

131,17 ± 17,13

138,6 ± 7,41

136,40 ± 9,18

139,76 ± 6,44

138,13 ± 9,76

<0,001

<0,001

4,80%

4,88%

15,68%

12,49%

17,52%

16,98%

18,51%

18,46%



D0

D7

D14

D21

D28

P(28 - 0)

D7 – D0

Hiệu D14 – D0

suất D21 – D0

tăng D28 – D0

Từ bảng kết quả (bảng 3.14), chúng tôi có biểu đồ:



P

P > 0,05

P > 0,05

P > 0,05

P > 0,05

P > 0,05



52

145.00



Độ gấp gối



140.00



136.43



135.00



131.17



130.00

125.00

117.93

120.00

116.6



138.13

139.76



136.4

138.6



Nhóm NC

122.3

123.6



Nhóm ĐC



115.00

110.00

105.00



D0



D7



D14



D21



D28



Thời gian (ngày)



Biểu đồ 3.7. Mức độ cải thiện TVĐ khớp gối tại các thời điểm điều trị

Nhận xét:

Thời điểm trước điều trị D0, TVĐ gấp trung bình của khớp gối giữa hai

nhóm khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Sau khi điều trị 7 ngày, TVĐ gấp trung bình của khớp gối ở cả hai nhóm

đều có cải thiện, trong đó nhóm NC tăng so với D 0 là 4,80%, ở nhóm ĐC tăng

so với D0 là 4,88. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê.

Sau điều trị 14 ngày, nhóm NC có TVĐ khớp gối tăng so với trước điều

trị là 15,68%, nhiều hơn ở nhóm ĐC là 12,49%, sự khác biệt giữa hai nhóm

khơng có ý nghĩa thống kê..

Tại thời điểm sau 21 ngày điều trị so với trước điều trị D 0, ở nhóm NC

mức độ cải thiện TVĐ khớp gối trung bình tăng 17,52%, ở nhóm ĐC tăng

16,98%, sự khác biệt giữa hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê.

Sau 28 ngày điều trị, tầm vận động khớp gối của nhóm NC tăng 18,51%,

xu hướng cao hơn nhóm ĐC 18,46%. Tuy vậy, sự khác biệt chưa có ý nghĩa

thống kê.

3.2.3.2. So sánh mức độ cải thiện TVĐ khớp gối trước và sau điều trị



53

80

80



73.3



70.1



70



60.2



60



Khơng hạn

chế

36.5

Nhẹ

Trung bình

Nặng



50

40

26.6



30



20



20



20

10

0



3.3



0 NC6.7TĐT

Nhóm



0 ĐC TĐT

Nhóm



0



3.3



0



Nhóm NC SĐT



0



Nhóm ĐC SĐT



Biểu đồ 3.8. So sánh mức độ cải thiện TVĐ khớp gối

Nhận xét:

Thời điểm trước điều trị TVĐ gấp khớp gối của hai nhóm khơng có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Sau điều trị 28 ngày TVĐ gấp khớp gối ở cả hai nhóm đều được cải

thiện (p < 0,001), trong đó nhóm NC cải thiện rõ rệt hơn nhóm ĐC, nhóm NC

khơng còn bệnh nhân có TVĐ gấp khớp gối bị hạn chế nặng và trung bình, có

80% bệnh nhân không hạn chế TVĐ và 20% bệnh nhân TVĐ hạn chế ở mức

độ nhẹ, còn ở nhóm ĐC có 60,2% bệnh nhân khơng hạn chế và 36,5% bệnh

nhân hạn chế nhẹ, còn 3,3% bệnh nhân TVĐ hạn chế ở mức trung bình . Tuy

vậy, sự khác biệt này giữa hai nhóm chưa có ý nghĩa thống kê.



54

3.2.3.3. Phân loại kết quả cải thiện Tầm vận động khớp gối sau điều trị

80



80

70



60.2



60

50



Nhóm

NC

Nhóm

ĐC



36.5



40

30



20



20

3.3



10

0



Tốt



Khá



0

Trung

bình



0

0

Kém



Biểu đồ3.9. Phân loại kết quả cải thiện Tầm vận động khớp gối sau điều trị

Nhận xét:

Sau điều trị 28 ngày, cả hai nhóm đều có cải thiện tầm vận động khớp

gối, nhóm NC TVĐ kết quả tốt chiếm tỷ lệ 80%, khá chiếm 20%, khơng có

TVĐ kết quả kém, còn ở nhóm ĐC thì TVĐ kết quả tốt chiếm 60,2%, khá

chiếm 36,5%, vẫn còn TVĐ kết quả trung bình với tỷ lệ 3,3%.

3.2.4. Tác dụng của “Khớp gối HV” lên một số chỉ số cận lâm sàng

Bảng 3.15. Tốc độ máu lắng, CRP trung bình trước và sau điều trị

Chỉ số

Máu lắng (mm)

CRP (mg/l)

P(28 – 0)



Trị sổ trung bình (± SD)

Nhóm NC (n=30)

Nhóm ĐC (n=30)

D0

D28

D0

D28

19,3 ± 5,3 21,2 ± 8,4 18,9 ± 9,1 18,1 ± 6,1

11,2 ± 9,2 13,1 ± 10,7 12,5 ± 3,9 13,2 ± 5,7

>0,05

>0,05



P

> 0,05

> 0,05



Nhận xét:

Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 về tốc độ máu

lắng, CRP trung bình giữa hai nhóm ở các thời điểm trước và sau điều trị.

3.3. Đánh giá tác dụng không mong muốn

3.3.1. Trên lâm sàng



55

Bảng 3.16. Các biểu hiện không mong muốn

Nhóm NC (n=30)



Nhóm ĐC (n=30)



Nóng và đỏ da



n

0



TL (%)

0



n

0



TL(%)

0



Mẩn ngứa

Đau bụng



0

0



0

0



0

0



0

0



Ỉa chảy

Buồn nơn, nơn



0

0



0

0



0

0



0

0



Đau đầu, chóng mặt



0



0



0



0



Biểu hiện



Nhận xét:

Trong 28 ngày điều trị, tất cả các bệnh nhân tham gia nghiên cứu khơng có

bệnh nhân nào xuất hiện bất kỳ một tác dụng không mong muốn nào trên lâm sàng.

3.3.2. Trên cận lâm sàng

Sự thay đổi chỉ số huyết học:

Bảng 3.17. Số lượng HC, BC, HGB, PLT trước và sau điều trị

Nhóm



Nhóm NC (n=30)

( ± SD)

4,32 ± 0,35

4,12 ± 0,35

6,34 ± 1,34

7,11 ± 1,17

128,9 ± 15,1

129,5 ± 23,1

189,8 ± 68,7

201,8 ± 31,6



Nhóm ĐC (n=30)

( ± SD)

4,30 ± 0,25

4,12 ± 1,08

6,98 ± 2,12

6,54 ± 0,45

132,4 ± 16,5

131,2 ± 19,5

218,3 ± 73,4

212,2 ± 40,1



P

Chỉ số

HC

D0

D28

(T/l)

BC

D0

D28

(T/l)

HGB D0

>0,05

D28

(g/l)

PLT

D0

(G/L) D28

Nhận xét:

Sau 28 ngày điều trị, sự thay đổi các chỉ số huyết học (HC, BC, HGB,

PLT) trước và sau nghiên cứu giữa hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê.

Sự thay đổi chỉ số sinh hóa:

Bảng 3.18. Hàm lượng AST, ALT, Glucose, Creatinin trước và sau điều trị

Nhóm



Nhóm NC (n=30)



Nhóm ĐC (n=30)



P



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ kết quả (bảng 3.12), chúng tôi có biểu đồ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×