Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.8: Đặc điểm di căn gan qua CT scanner

Biểu đồ 3.8: Đặc điểm di căn gan qua CT scanner

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



Test so sánh hai trung bình( Paired- Samples T Test)

Nhận xét: CEA sau điều trị 4 chu kỳ và kết thúc truyền hóa chất đều

giảm có ý nghĩa so với CEA trước điều trị, tuy nhiên sự giảm CEA sau 4 chu

kỳ và kết thúc điều trị lại khơng có ý nghĩa.



39



Bảng 3.8: Thay đổi kích thước ổ di căn gan qua các chu kỳ

Tổn thương gan trước điều

trị (1)

Tổn thương gan sau 4 chu

kỳ (2)

Tổn thương gan sau kết



Mean



Min



Max



P mean



43,02 ± 26,52



11



110



P1-2=0,002



31,85 ± 21,83



0



90



P2-3< 0,001



20,3 ± 16,33

0

54

P1-3<0,001

thúc truyền HC (3)

Test so sánh hai trung bình (Paired- Samples T Test)

Nhận xét: Kích thước tổn thương di căn gan giảm một cách có ý nghĩa

thống kê sau các chu kỳ điều trị.

Bảng 3.9: Thay đổi kích thước hạch ổ bụng qua các chu kỳ

Mean

P mean

Tổn thương hạch OB trước điều trị (1)

31,54 ± 15,68 P1-2=0,002

Tổn thương hạch OB sau 4 đợt HC (2)

16,54 ± 14,15 P2-3< 0,001

Tổn thương hạch OB kết thúc truyền HC (3) 10,2 ± 10,18

P1-2=0,002

Test so sánh hai trung bình( Paired - Samples T Test)

Nhận xét: Kích thước trung bình các tổn thương di căn hạch ổ bụng

giảm một cách có ý nghĩa thống kê qua các chu kỳ điều trị.



3.2.2. Tỷ lệ đáp ứng

Bảng 3.10: Đánh giá đáp ứng

Đánh giá



Đáp ứng



Đáp ứng



Bệnh giữ



Bệnh tiến



Tổng



40



đáp ứng



hoàn toàn một phần

nguyên

triển

2

24

13

6

45

Sau 4 chu kỳ

4,4%

53,3%

28,9%

13,3%

100%

5

23

8

9

45

Kết thúc điều trị

11,1%

51,1%

17,8

20

100%

Nhận xét: Sau 4 chu kỳ truyền hóa chất, bệnh đáp ứng một phần chiếm

tỷ lệ cao nhất là 53,3%, đáp ứng hoàn toàn là 4,4%. Sau khi kết thúc truyền

hóa chất tỷ lệ bệnh đáp 1 phần là 51,1%, đáp ứng hoàn toàn hơn 11,1%.

3.2.3 Các yếu tố liên quan đến đáp ứng điều trị

Bảng 3.11: Mối liên quan giữa đáp ứng sau 4 chu kỳ và độ biệt hóa

Phân loại độ biệt hóa

Đáp ứng sau 4 chu kỳ

Đáp ứng tồn bộ*

Bệnh ổn định hoặc tiến triển

Tổng



Tổng



BH cao - vừa



BH kém



23



3



26



88,5%

11



11,5%

8



100%

19



57,9%

34



42,1%

11



100%

45



75,6%



24,4%



100%



p= 0,018< 0,05 (test χ2)

Ghi chú: Đáp ứng toàn bộ* gồm đáp ứng hoàn toàn và đáp ứng một phần

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ giữa độ biệt hóa

và đáp ứng sau 4 chu kỳ điều trị, bệnh nhân biểu mơ biệt hóa cao và vừa có

đáp ứng tồn bộ cao hơn nhóm biệt hóa kém. Sự khác biệt này có ý nghĩa với

p=0,018<0,05.

Bảng 3.12: Mối liên quan giữa đáp ứng sau kết thúc điều trị và độ biệt hóa

Đáp ứng sau kết thúc

điều trị

Đáp ứng tồn bộ



Phân loại độ biệt hóa

BH cao - vừa



BH kém



24



4



Tổng

28



41



Bệnh ổn định hoặc tiến triển

Tổng



85,7%

10



14,3%

7



100%

17



58,8%

34



41,2%

11



100%

45



75,6%



24,4%



100%



p= 0,042 < 0,05( test χ2 )

Nhận xét: Chúng tơi nhận thấy có mối quan hệ giữa độ mô bệnh học và

đáp ứng sau 8 chu kỳ điều trị, bệnh nhân biểu mơ biệt kém có đáp ứng tồn bộ

thấp hơn nhóm biệt hóa cao – vừa. Sự khác biệt này có ý nghĩa với p=0,042<0,05.

Bảng 3.13: Mối liên quan giữa đáp ứng sau 4 chu kỳ HC và mô bệnh học

Mô bệnh học

Tổng

BM tuyến nhày

BM tuyến

1

25

26

Đáp ứng toàn bộ

3,8%

96,2%

100%

Bệnh ổn định hoặc tiến

6

13

19

31,6%

68,4%

100%

triển

7

38

45

Tổng

15,6%

84,4%

100%

2

p = 0,031 < 0,05 (test χ )

Nhận xét: Có mối liên quan giữa tỷ lệ đáp ứng và mô bệnh học của

Đáp ứng sau 4 chu kỳ



khối u, ung thư biểu mô tuyến có tỷ lệ đáp ứng cao hơn ung thư biểu mơ nhày

có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Bảng 3.14: Mối liên quan đáp ứng khi kết thúc điều trị và MBH

Đáp ứng sau kết

thúc điều trị

Đáp ứng toàn bộ

Bệnh ổn định hoặc

tiến triển

Tổng



Mô bệnh học

BM tuyến nhày

BM tuyến

1

26

3,7%

96,3%

6

12

33,3%

66,7%

7

38

15,6%

84,4%

p = 0,012 < 0,05 (test χ2)



Tổng

27

100%

18

100%

45

100%



42



Nhận xét: Sau khi kết thúc truyền hóa chất, nhóm bệnh nhân ung thư

biểu mơ tuyến có tỷ lệ đáp ứng cao hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với

nhóm ung thư biểu mô tuyến chế nhày, p = 0,012 < 0,05.

Bảng 3.15: Mối liên quan giữa đáp ứng sau 4 đợt và tình trạng DCFM

Đáp ứng sau 4 chu

kỳ

Đáp ứng tồn bộ

Bệnh ổn định hoặc

tiến triển

Tổng



Di căn phúc mạc



Khơng

3

23

11,5%

88,5%

3

14

26,3%

13,7%

8

37

17,8%

82,2%

2

Test χ p= 0,20 > 0,05



Tổng

26

100%

17

100%

45

100%



Nhận xét: Tỷ lệ đáp ứng của nhóm di căn phúc mạc thấp hơn nhóm

khơng di căn phúc mạc tuy nhiên sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê

với p= 0,25 >0,05.



43



Bảng 3.16: Mối liên quan giữa đáp ứng sau kết thúc điều trị

và tình trạng DCFM

Đáp ứng sau kết

thúc điều trị

Đáp ứng toàn bộ

Bệnh ổn định hoặc

tiến triển

Tổng



Di căn phúc mạc



Khơng

1

23

4,2%

95,8%

7

14

33,3%

66,7%

8

37

17,8%

82,2%

2

Test χ p= 0,017 > 0,05



Tổng

24

100%

21

100%

45

100%



Nhận xét: Sau khi kết thúc điều trị tỷ lệ đáp ứng của nhóm di căn phúc

mạc thấp hơn nhóm khơng di căn phúc mạc sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê với p= 0,017<0,05.

Bảng 3.17: Một số yếu tố khác liên quan đến đáp ứng

Các yếu tố liên quan

Nhóm tuổi

Giới

PS vào viện

Số lượng cơ

quan di căn

Nồng độ CEA

trước điều trị

Phương pháp

phẫu thuật



≤ 60

> 60

Nam

Nữ

PS=0-1

PS=2

1 vị trí

≥ 2 vị trí

CEA≤5

CEA>5

Có cắt u nguyên phát

Không cắt u nguyên phát



Số BN

17/24

11/21

15/28

13/17

27/40

1/5

15/27

13/18

4/7

22/38

15/28

13/17



Tỉ lệ đáp ứng

(%)

70,8

52,3

53,6

76,5

67,5%

20%

55,6

46,4

57,1%

57,89%%

53,6

76,5



p

0,203

0,125

0,60

0,463

0,704

0,125



Nhận xét: Tỷ lệ đáp ứng của nhóm dưới 60 tuổi và trên 60 khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê với p=0,203 > 0,05

- Khơng có sự khác biệt giữa tỷ lệ đáp ứng trong 2 giới nam và nữ.

- Khơng có sự khác biệt về tỷ lệ đáp ứng giữa 2 nhóm tồn trạng trước

điều trị.



44



- Di căn hai cơ quan có tỷ lệ đáp ứng cao hơn di căn1 cơ quan, tuy nhiên

sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê với p=0,346> 0,05

- Khơng có sự khác biệt về tỷ lệ đáp ứng giữa 2 nhóm nồng độ CEA >5

ng/ml và nhóm có nồng độ CEA bình thường.

- Sự khác biệt giữa tỷ lệ đáp ứng của nhóm được cắt u và khơng cắt u

khơng có ý nghĩa thống kê với p=0,125 > 0,05.

3.2.4. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển



Biểu đồ 3.9: Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển

Nhận xét: Trung bình thời gian sống thêm bệnh khơng tiến triển là

10,349 tháng (CI 95%: 8,73-12,01), thời gian ngắn nhất ghi nhận được là 3,5

tháng dài nhất là 19,3 tháng. Trong số 45 bệnh nhân có 28 bệnh nhân tiến

triển đã được đổi phác đồ điều trị.

3.2.5. Các yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm bệnh không tiến triển



45



Biểu đồ 3.10: Thời gian PFS theo giới



Giới



n



PFS (tháng)



Nam



28



9,32



Nữ



17



9,77



p

0,099



Nhận xét: Khơng có sự khác nhau về thời gian sống thêm bệnh không

tiến triển giữa 2 giới nam và nữ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.8: Đặc điểm di căn gan qua CT scanner

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×