Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



CHƯƠNGhương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trên 183 bệnh nhi bị viêm phổi từ 1 - 24 tháng tuổi vào điều trị tại

khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi từ 1/8/2017 đến 31/7/2018, chúng tơi thu được kết quả

sau:

3.1. THƠNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân ở 3 nhóm tuổi khơng có sự khác biệt.

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới

Giới



Nhóm tuổi



Nam



Nữ



(tháng)



(n)



Tỷ lệ (%)



(n)



Tỷ lệ (%)



1- 5 ( n =57 )

6 - 12 (n=69 )

13 - 24 (n=57)



37

50

32



31,1

42

26,9



20

19

25



31,2

29,7

39,1



p

>0,05



(test 2, so sánh giữa các nhóm tuổi và so sánh giữa nam và nữ)



Nhận xét:

Trẻ nam gặp nhiều hơn nữ. Tỉ lệ nam : nữ là 1,85 : 1

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo địa dư sinh sống

Bệnh nhi

Địa dư



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



32

Thành thị



94



51,4



Nông thôn



89



48,6



(test 2, so sánh giữa thành thị và nông thôn)

Nhận xét:

Số bệnh nhân ở khu vực thành thị và nông thôn tương đương nhau.

Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo cân nặng khi sinh

Cân nặng khi sinh



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



< 2500 gr



19



9,4



164



90,6



≥ 2500 gr



Nhận xét:

90,6% bệnh nhân có cân nặng khi sinh bình thường. 9,4% bệnh nhân có cân

nặng khi sinh thấp.

Bảng 3.4. Mức độ nặng viêm phổi

Mức độ viêm phổi



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



Viêm phổi



121



66,1



Viêm phổi nặng



62



33,9



Nhận xét:

Trong số 183 trẻ viêm phổi thì viêm phổi nặng chiếm 33,9%.



33

Bảng 3.5. Tiền sử viêm phổi trước đó

Số lần viêm phổi



Số bệnh nhân (n)



Tỷ lệ (%)



Viêm phổi lần đầu



101



55,2



1 Lần trước vào viện



42



23



2 Lần trước vào viện



16



8,7



≥3 Lần trước vào viện



24



13,1



Nhận xét:

Nhóm trẻ bị bệnh lần đầu chiếm tỷ lệ cao nhất 55,2%, tiếp theo là nhóm trẻ đã

bị viêm phổi 1 lần trước đó (23%), nhóm trẻ từng bị 2 lần viêm phổi trở lên chiếm

21,8%.

Bảng 3.6. Mối liên quan giữa thời gian điều trị bệnh với lứa tuổi của trẻ

Nhóm tuổi



Thời gian ĐT ≤ 15 ngày Thời gian ĐT > 15 ngày



(tháng)



n



Tỷ lệ (%)



n



Tỷ lệ (%)



1- 5 (n=57)



38



26,6



19



47,5



6 - 12 (n=69)



54



37,8



15



37,5



13 - 24 (n=57)



51



35,6



6



15,0



p



<0,05



( test 2, so sánh giữa các nhóm tuổi)

Nhận xét:

Có 143/183 trẻ có thời gian điều trị ≤ 15 ngày chiếm 78,1% Trẻ càng nhỏ thì

thời gian điều trị càng dài, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,01).



34

Bảng 3.7. Mối liên quan giữa mức độ nặng của viêm phổi

với thời gian điều trị

Mức độ



Thời gian điều trị

≤15 ngày (n=143)

>15 ngày (n=40)



viêm phổi

Viêm phổi



102



(n=121)

Viêm phổi nặng

(n=62)



71,3%



19



p



47,5%

<0,01



41



28,7%



21



52,5%



(test 2, so sánh giữa các mức độ viêm phổi)



Nhận xét:

71,3% trẻ viêm phổi có thời gian điều trị ≤ 15 ngày. Viêm phổi càng nặng thì

thời gian điều trị càng dài (p<0,01).

3.2. THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG VÀ THIẾU MÁU THIẾU SẮT

CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2.1. Thực trạng suy dinh dưỡng ở đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.8. Phân bố tình trạng suy dinh dưỡng chung

Tình trạng

dinh dưỡng

SDD

Không



Các thể suy dinh dưỡng

CN/T

CC/T

CN/CC

n

Tỷ lệ %

n

Tỷ lệ %

n

Tỷ lệ %

22

12

27

14,8

10

5,5

161

88

156

85,2

173

94,5



Nhận xét:

Tỷ lệ suy dinh dưỡng của bệnh nhi bị viêm phổi là 12%; 14,8%; và 5,5%Tính

theo các chỉ số CN/T; CC/T và CN/CC,

Bảng 3.9. Tình trạng SDD theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

(tháng)

1-5

6 - 12



Các thể suy dinh dưỡng+

CN/T

CC/T

CN/CC

n

(%)

n

(%)

n

(%)

5

10



22,7

45,5



5

11



18,6

40,7



2

4



20

40



p



35

Các thể suy dinh dưỡng+

13 - 24

Nhóm tuổi



7



31,8



11



40,7



4



40



p

>0,05



(p>0,05, so sánh giữa các nhóm tuổi, Fisher exact test)

Nhận xét:

SDD thể nhẹ cân (CN/T)) gặp nhiều nhất ở nhóm trẻ từ 6-12 tháng (45%).

SDD thể còi cọc (CC/T) và SDD thể gày còm (CN/CC) thường gặp ở nhóm tuổi từ

6-24 tháng (81,4% và 80% tương ứng).

Bảng 3.10. Tình trạng dinh dưỡng theo giới của đối tượng nghiên cứu

Giới



Các thể suy dinh dưỡng

CN/T

CC/T

CN/CC

n

(%)

n

(%)

n

(%)



Nam



15



68,2



18



66,7



8



80



Nữ



7



31,8



9



33,3



2



20



p



>0,05



(p>0,05, test 2, so sánh giữa nam và nữ)

Nhận xét:

SDD ở trẻ nam gặp nhiều hơn trẻ nữ ở cả 3 thể. Sự khác biệt khơng có ý nghĩa

thống kê (p >0,05).



36

Bảng 3.11. Tình trạng SDD (CN/T) liên quan với mức độ viêm phổi

Mức độ viêm phổi

Viêm phổi

Viêm phổi nặng

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ



Tình trạng

Dinh dưỡng

(CN/T)

Suy dinh dưỡng

Không SDD



(n)

14

107



(%)

11,6

88,4



(n)

8

54



p



(%)

12,9

87,1



>0,05



(test  , so sánh SDD theo mức độ viêm phổi)

2



Nhận xét:

Nhóm viêm phổi nặng có tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 12,9% cao hơn

ở nhóm viêm phổi 11,6%. Tuy nhiên sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0,05).

3.2.2. Tình trạng thiếu máu thiếu sắt của bệnh nhân viêm phổi

Bảng 3.12. Tình trạng thiếu máu theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

(tháng)

1- 5

6 - 12

13 - 24



Thiếu máu

n

Tỷ lệ (%)

24

24,0

45

45,0

31

31,0



Không thiếu máu

n

Tỷ lệ (%)

33

39,8

24

28,9

26

31,3



p

<0,05



(test 2, so sánh giữa các nhóm tuổi)

Nhận xét:

- 100/183 (54,6%) trẻ viêm phổi có biểu hiện thiếu máu ở các mức độ.

- Nhóm trẻ 6-12 tháng có tỷ lệ thiếu máu cao nhất sau đó đến nhóm trẻ 13-24

tháng, thấp nhất ở nhóm 1-5 tháng.



37

Bảng 3.13. Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở trẻ viêm phổi

Thiếu máu



Theo ferritin,



thiếu sắt



sắt huyết thanh

n

%

13

7,1

170

92,9





Khơng



Theo MCV, RDW, Mentzer

n

29

154



%

15,8

84,2



Nhận xét:

Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở trẻ viêm phổi là 7,1% nếu dựa theo tiêu chuẩn

ferritin và sắt huyết thanh. Tỷ lệ này là 15,8% nếu áp dụng tiêu chuẩn thiếu máu

thiếu sắt ở bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng.

Bảng 3.14. Lượng Hemoglobin (Hb) trung bình theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi



Hb



p

n

X  SD (g/l)

(tháng)

1- 5

57

103,05  13,23

6 - 12

69

104,58  14,55

>0,05

13 - 24

57

108,14  15,66

2

(p>0,05, ANOVA - test  , so sánh giữa các nhóm tuổi)



Nhận xét:

Lượng Hb trung bình tăng dần theo tuổi. Trẻ càng nhỏ thì lượng Hb càng thấp.

Bảng 3.15. Lượng huyết sắc tố với số ngày nằm viện

p

Số ngày nằm viện (ngày)

X  SD (g/l)

≤15 (n=143)

105,83  14,80

>0,05

>15 (n=40)

103,03  13,72

(p>0,05, ANOVA- test, so sánh với số ngày nằm viện)

Nhận xét:

Lượng Hemoglobin càng giảm thì thời gian điều trị càng dài (p>0,05).

Bảng 3.16. Nồng độ Feritin trung bình theo nhóm tuổi

NTheo nhóm tuổi



 SD (ng/ml)



n



X



1-5



57



231,35  185,2



6-12



69



115,22  191,84



13-24



57



76,23  65,81



(tháng)



p



<0,05



38

(p<0,05, ANOVA - test, so sánh theo nhóm tuổi)

Nhận xét:

Nồng độ Ferritin ở nhóm tuổi dưới 6 tháng cao nhất, tiếp theo là nhóm 6-12

tháng, thấp nhất là ở nhóm 13-24 tháng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.17. Thể tích trung bình hồng cầu theo nhóm tuổi

Theo Nnhóm tuổi



 SD (fl)



n



X



1-5



57



79,52  6,92



6-12



69



70,01  6,60



13-24



57



69,61  7,83



(tháng)



p



<0,05



(p<0,05, ANOVA - test, so sánh theo nhóm tuổi)

Nhận xét:

Thể tích trung bình hồng cầu ở nhóm tuổi càng nhỏ thì càng lớn và ngược lại

(p<0,001)



39

Bảng 3.18. Thể tích trung bình hồng cầu theo số ngày nằm viện

Số ngày nằm viện



n



(ngày)



X



p



 SD (fl)



≤15



143



71,89  8,55



>15



40



76,25  6,76



<0,05

(p<0,05, ANOVA - test, so sánh theo ngày nằm viện) p=0,003

Nhận xét:

Thể tích trung bình hồng cầu ở nhóm trẻ có thời gian nằm viện dưới 15 ngày

có MCV thấp hơn nhóm trẻ có thời gian điều trị >15 ngày. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê (p=0,003).

3.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU THIẾU SẮT VỚI

MỨC ĐỘ NẶNG VIÊM PHỔI

Bảng 3.19. Tình trạng thiếu máu theo mức độ viêm phổi



Mức độ viêm phổi

Thiếu máu

Không thiếu máu



Viêm phổi

Số lượng Tỷ lệ

(n)

63

58



(%)

52,1

47,9



Viêm phổi nặng

Số lượng Tỷ lệ

(n)

37

25



(%)

59,7

40,3



p

>0,05



(test 2, so sánh tình trạng thiếu máu theo mức độ viêm phổi)

Nhận xét:

Tỷ lệ thiếu máu ở nhóm trẻ viêm phổi nặng 59,7% cao hơn nhóm trẻ viêm

phổi 52,1%. Tuy nhiên, sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê.



40

Bảng 3.20. Tình trạng thiếu máu thiếu sắt theo mức độ viêm phổi



Mức độ viêm phổi



Viêm phổi

Số lượng Tỷ lệ



Thiếu máu thiếu sắt

(n=29)

Không TMTS



Viêm phổi nặng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

(n)



(n)



(%)



17



14



12



19,4



104



86



50



80,6



p



>0,05



(n=154)

(test 2, so sánh tình trạng thiếu máu theo mức độ viêm phổi)

Nhận xét:

Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở nhóm trẻ viêm phổi nặng là 19,4% cao hơn tỷ lệ

này ở nhóm viêm phổi. Tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.21. Lượng Hemoglobin trung bình theo mức độ viêm phổi

Hb



Mức độ viêm phổi



X



 SD (g/l)



Viêm phổi (n=121)



105,66  15,28



Viêm phổi nặng (n=62)



104,34  13,20



p

>0,05



(p>0,05, ANOVA- test, so sánh mức độ viêm phổi)

Nhận xét:

Lượng Hb ở nhóm viêm phổi nặng thấp hơn nhóm viêm phổi. Sự khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê.



Bảng 3.22. Nồng độ sắt huyết thanh trung bình theo mức độ viêm phổi

Mức độ viêm phổi



X



 SD (mol/l)



Viêm phổi (n=121)



7,58  4,68



Viêm phổi nặng (n=62)



10,23  7,54



p



<0,05

( p<0,05, ANOVA - test, so sánh mức độ viêm phổi)



41

Nhận xét:

Nồng độ sắt huyết thanh trung bình ở nhóm viêm phổi nặng cao hơn có ý

nghĩa thống kê so với nhóm viêm phổi (p<0,01)

Bảng 3.23. Nồng độ Feritin trung bình theo mức độ viêm phổi

n



 SD (ng/ml)



Mức độ viêm phổi

Viêm phổi



121



98,71  109,24



Viêm phổi nặng



62



218,35  235,97



X



p

<0,001



(p<0,001, ANOVA - test, so sánh theo mức độ viêm phổi)

Nhận xét:

Nồng độ Ferritin trung bình ở nhóm trẻ bị viêm phổi nặng cao hơn có ý nghĩa

thống kê so với nhóm trẻ bị viêm phổi (p<0,001).

Bảng 3.24. Thể tích trung bình hồng cầu theo mức độ viêm phổi

n



 SD (fl)



Mức độ viêm phổi

Viêm phổi



121



71,31  8,07



Viêm phổi nặng



62



75,86  8,2



X



p

<0,05



(p<0,05, ANOVA - test, so sánh theo mức độ viêm phổi)

Nhận xét:

Thể tích trung bình hồng cầu ở nhóm trẻ bị viêm phổi nặng cao hơn nhóm trẻ

bị viêm phổi. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.25. Độ phân bố hồng cầu với mức độ viêm phổi

RDW <14,5 %

Mức độ viêm phổi

Viêm phổi

Viêm phổi nặng

Nhận xét:



RDW >14,5 %



Số lượng



Tỷ lệ



Số lượng



Tỷ lệ



(n)



(%)



(n)



(%)



37

14



31,6

22,6



84

48



69,4

77,4



p

>0,05



Nhóm trẻ viêm phổi nặng có độ phân bố tiểu cầu >14,5% là 77,4% cao hơn

nhóm trẻ viêm phổi 69,4%. Tuy nhiên, sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê.

Biểu đồ 3.2. Mối tương quan giữa số ngày điều trị với nồng độ ferritin



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×