Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.2 cho thấy, số lượng bà mẹ tốt nghiệp trên trung học phổ thông chiếm đa số với tỷ lệ: phổ thông trung học là 31,9%, trung cấp nghề là 12,1% và cao đẳng, đại học và sau đại học là 24,8%. Bà mẹ có trình độ học vấn là tiểu học chiếm tỷ lệ thấp nhất

Biểu đồ 3.2 cho thấy, số lượng bà mẹ tốt nghiệp trên trung học phổ thông chiếm đa số với tỷ lệ: phổ thông trung học là 31,9%, trung cấp nghề là 12,1% và cao đẳng, đại học và sau đại học là 24,8%. Bà mẹ có trình độ học vấn là tiểu học chiếm tỷ lệ thấp nhất

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



Dân tộc



n



%



Kinh



157



52,7



Khác (Tày, Nùng)



141



47,3



Tổng



298



100



Nhận xét:

Bảng 3.2 cho kết quả về đặc điểm dân tộc của bà mẹ, bà mẹ là người

dân tộc kinh chiếm tỷ lệ (52,7%) cao hơn so với các bà mẹ là người dân tộc

khác (như: Tày, Nùng) có tỷ lệ là 47,3%.



Biểu đồ 3.3. Hình thức sinh con của bà mẹ (N=298)

Nhận xét:

Qua biểu đồ 3.3 cho thấy, số ca sinh thường cao hơn sinh mổ với tỷ lệ

tương ứng: 57,1% và 42,9%.



34



Bảng 3.3. Một số thông tin chung của trẻ (N=298)

Thông tin

Cân nặng của trẻ

< 2500 gram

2500 - 3500 gram

> 3500 gram

Tổng

Thứ tự sinh của trẻ

Thứ 1

Thứ 2

Thứ 3

> thứ 3

Tổng

Tuổi thai

< 39 tuần

≥ 39 tuần

Tổng



N



%



25

238



8,4

79.9



35



11,7



298



100



128

137

29

4

298



43,0

46,0

9,7

1,3

100



225

73

298



75,5

24,5

100



Nhận xét:

Kết quả bảng 3.3 cho thấy, trẻ được sinh ra có cân nặng 2500 – 3500

gram chiếm tỷ lệ cao nhất 79,9%. Số lượng trẻ được sinh là con thứ nhất và

con thứ hai chiếm tỷ lệ cao tương ứng: 43% và 46%. Trẻ được sinh từ con

thứ ba trở đi chiếm tỷ lệ rất nhỏ dưới 10%. Bà mẹ có tuổi thai 39 tuần hoặc

hơn 39 tuần (75,5%) chiếm tỷ lệ cao hơn so với bà mẹ có tuổi thai < 39 tuần

(24,5%).



35



Biểu đồ 3.4. Thời gian trẻ được về với mẹ sau sinh (N=298)

Nhận xét:

Kết quả biểu đồ 3.4 cho thấy, sau khi sinh số lượng trẻ được trả về với

mẹ trong vòng một giờ đầu sau sinh là 74,2% cao hơn với trẻ được trả về với

mẹ sau sinh hơn một giờ là 25,8%.

3.2. Kiến thức của các bà mẹ về nuôi con bằng sữa mẹ

Bảng 3.4. Kiến thức của các bà mẹ về lợi ích của ni con bằng sữa mẹ

(N=298)

Lợi ích của ni con bằng sữa mẹ

Tiết kiệm chi phí



n

207



%

69,8



98



32,9



90



30,5



85



28,5



32



10,7



Góp phần bảo vệ sức khoẻ của bà mẹ: nguy

cơ băng huyết, giảm ung thư vú, là biện

pháp tránh thai, …

Sữa mẹ giàu năng lượng và chất dinh

dưỡng với tỷ lệ cân đối giúp trẻ dễ hấp thu

Sữa mẹ có kháng thể giúp con khỏe hơn

Kiến thức đầy đủ về lợi ích NCBSM

Nhận xét:



36



Qua điều tra kiến thức của bà mẹ về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa

mẹ, số lượng bà mẹ biết được lợi ích là tiết kiệm chi phí chiếm tỷ lệ cao nhất

69,8%, tiếp đó là 32,9% bà mẹ có kiến thức về lợi ích của ni con bằng sữa

mẹ góp phần bảo vệ sức khoẻ của mẹ: nguy cơ băng huyết, giảm ung thư vú,

là biện pháp tránh thai, ... Bà mẹ có kiến thức đầy đủ về lợi ích nuôi con bằng

sữa mẹ chiếm tỷ lệ thấp 10,7%.



Biểu đồ: 3.5. Kiến thức của các bà mẹ về lợi ích của sữa non (N=298)

Nhận xét:

Trong tổng số 298 bà mẹ được điều tra, tỷ lệ bà mẹ có hiểu biết đầy đủ

về lợi ích của sữa non là 11,1%. Tuy nhiên, có 27,5% bà mẹ khơng biết về lợi

ích của sữa non. Những bà mẹ còn lại chỉ biết được kiến thức về màu sắc, thời

gian tiết và giá trị dinh dưỡng của sữa non tương ứng với các tỷ lệ: 40,3%,

39,3%, và 17,8%.



37



Bảng 3.5. Kiến thức của các bà mẹ về sữa trưởng thành(N=298)

Kiến thức của mẹ về sữa trưởng thành



N



%



92



30,9



70



23,5



Kiến thức đúng và đầy đủ về sữa trưởng thành



40



13,4



Không biết



96



32,2



298



100



Sữa đầu bữa



Màu trắng, chứa nhiều nước và các chất

dinh dưỡng khác



Sữa cuối bữa



Màu trắng đục, có chứa nhiều chất béo,

đường và các chất dinh dưỡng khác



Tổng

Nhận xét:



Kết quả điều tra về kiến thức của bà mẹ về sữa trưởng thành cho thấy,

bà mẹ có kiến thức về sữa trưởng thành (68,8%) chiếm tỷ lệ cao hơn bà mẹ

khơng có kiến thức (32,2%). Trong số những bà mẹ có kiến thức về sữa

trưởng thành, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đầy đủ chiếm tỷ lệ thấp 13,4%.

Bảng 3.6: Kiến thức về khái niệm nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn

(N=298)

Hiểu biết về NCBSM hoàn toàn

Chỉ cho trẻ bú mẹ mà không cho ăn, uống bất cứ

thức ăn, đồ uống nào khác kể cả nước trắng

Cho trẻ bú mẹ và sau khi bú cho trẻ uống nước

trắng hoặc kèm thêm các thực phẩm khác

Không biết

Tổng



n



%



99



33,2



181



60,7



18



6,1



298



100



38



Nhận xét:

Kết quả bảng 3.6 cho thấy, kiến thức về ni con hồn tồn bằng sữa mẹ

hoàn toàn được bà mẹ hiểu là chỉ cho trẻ bú mẹ không cho ăn, uống bất cứ thức

ăn, đồ uống nào khác kể cả nước trắng chiếm 33,2% thấp hơn so với các bà mẹ

hiểu khi cho trẻ bú hồn tồn thì vừa cho trẻ bú mẹ nhưng vẫn cho trẻ uống

nước trắng hoặc bổ sung các thực phẩm khác (60,7%). Trong số đó, bà mẹ

khơng biết về ni con hồn tồn bằng sữa mẹ chiếm 6,1%.

Bảng 3.7. Kiến thức của các bà mẹ về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn

(N=298)

Chỉ số



n



%



Bú hoàn toàn < 6 tháng



87



51,2



Bú hoàn toàn trong 6 tháng



54



31,8



Bú hoàn toàn > 6 tháng



29



17,0



Không biết



128



43



298



100



Tổng

Nhận xét:



Qua điều tra kiến thức của bà mẹ về thời gian cho con bú hoàn toàn,

bảng 3.7 cho thấy chỉ có 31,8% bà mẹ có kiến thức đúng về thời gian nên cho

trẻ bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Hơn một nửa số bà mẹ được phỏng vấn

(51,2%) cho rằng trẻ chỉ cần bú mẹ hoàn toàn dưới 6 tháng và 17% bà mẹ cho

rằng nên cho con bú lâu hơn 6 tháng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.2 cho thấy, số lượng bà mẹ tốt nghiệp trên trung học phổ thông chiếm đa số với tỷ lệ: phổ thông trung học là 31,9%, trung cấp nghề là 12,1% và cao đẳng, đại học và sau đại học là 24,8%. Bà mẹ có trình độ học vấn là tiểu học chiếm tỷ lệ thấp nhất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×