Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh theo ngành, nghề đào tạo

Bảng 3.1: Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh theo ngành, nghề đào tạo

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



Cơng nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa



700



3



Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp



700



4



Điện công nghiệp



700



5



Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông



400



6



Điện tử cơng nghiệp



750



7



Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa khơng khí



700



8



Cơng nghệ kỹ thuật máy tính



450



9



Cơng nghệ thơng tin



400



10



Quản trị mạng máy tính



400



11



Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính



700



12



Cơng nghệ chế tạo máy



200



13



Hàn



750



14



Cắt gọt kim loại



700



15



Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử



700



16



Công nghệ kỹ thuật ô tô



650



17



Công nghệ kỹ thuật cơ khí



500



18



Chế tạo thiết bị cơ khí



200



19



Lắp đặt thiết bị cơ khí



500



20



Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí



500



21



Nguội sửa chữa máy cơng cụ



300



22



Cấp, thốt nước



250



23



Kế tốn



300



24



Quản trị kinh doanh



200



25



Kế tốn doanh nghiệp



350



26



Maketing thương mại



200



27



Cơng tác xã hội



200

Nguồn: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh



Thứ hai, mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ sinh viên ra trường đạt tỷ lệ 90%

sinh viên của các ngành đào tạo của Trường có thể xin được việc làm đáp ứng nhu cầu

doanh nghiệp ngay sau khi tốt nghiệp.

Thứ ba, phát triển ngành nghề theo nhu cầu của ngành, thị trường lao động, của

doanh nghiệp và người học, phát triển đội ngũ giảng viên của trường đạt chỉ tiêu trên

350 cán bộ giảng viên, trong đó hướng đến tỷ lệ 98% có trình độ sau đại học ; 50%

72



giảng viên tham gia thực hành nghề có trình độ từ bậc 7/7; 20 giảng viên được đào tạo

bậc 3 nghiệp vụ sư phạm trình độ quốc tế, chú trọng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của

các ngành trọng điểm, cán bộ quản lý và chương trình đào tạo, thiết bị và cơ sở vật

chất đạt chuẩn…

3.2.3. Định hướng

Để nhà trường phát triển nhanh và bền vững trong tiến trình đổi mới của đất

nước, đạt được mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục đại học đề ra, gắn sát với yêu

cầu nguồn nhân lực của nền kinh tế xã hội, cần thiết phải xây dựng kế hoạch tổng thể

để phát triển trường một cách khoa học và khả thi.

Thứ nhất, về quy mô đào tạo

Quy mô đào tạo của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh có xu hướng tăng

trong giai đoạn tiếp theo nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của doanh nghiệp.

Thứ hai, phương thức đào tạo

Tùy thuộc hệ đào tạo và các cấp trình độ đào tạo, Trường Đại học SPKT Vinh sẽ

tổ chức đào tạo theo các phương thức sau:

Đào tạo đại học, cao đẳng: Thực hiện chiến lược đổi mới giáo dục đại học,

Trường sẽ chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để chuyển từ đào tạo theo học chế

học phần kết hợp niên chế hiện nay sang đào tạo theo học chế tín chỉ vào năm 2010

đối với hệ đào tạo chính quy. Đối với hệ đào tạo vừa làm, vừa học, tùy theo tình hình

cụ thể sẽ chuyển dần sang phương thức này và tiến tới đào tạo cùng chương trình và

cấp một loại bằng tốt nghiệp, khi điều kiện cho phép để đảm bảo chất lượng đào tạo.

Đào tạo nghề: Hiện nay, Trường đă chuyển từ phương thức đào tạo niên chế với

chương trình gồm các mơn học sang phương thức đào tạo theo mô đun, môn học.

Thứ ba, hình thức đào tạo

Để thực hiện quy mơ nói trên, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho người học,

nâng cao hiệu quả đào tạo, Trường sẽ áp dụng nhiều hình thức đào tạo phù hợp.

Thứ tư, chất lượng giáo dục.

Chất lượng giáo dục được xem là yếu tố sống còn đối với Nhà trường. Vì vậy,

q trình phát triển Trường trên tất cả các lĩnh vực, nhất là lĩnh vực đào tạo phải gắn

với nhu cầu của doanh nghiệp.

Cùng với thanh tra, cơng tác khảo thí, bảo đảm việc đánh giá kết quả học tập

của học viên một cách khách quan, chính xác, giúp cho giảng viên và học sinh, sinh

73



viên chủ động trong dạy và học, không vi phạm đạo đức nhà giáo, chống tiêu cực

trong thi cử.

Thứ năm, chiến lược phát triển hợp tác quốc tế

Mở rộng quan hệ, hợp tác với các nước trong khu vực và quốc tế; tích cực và chủ

động tiến tới hội nhập với giáo dục đại học quốc tế; tăng cường vị thế và uy tín về đào

tạo và nghiên cứu khoa học của trường.

Hợp tác chặt chẽ giữa trường với các doanh nghiệp sản xuất và người sử dụng

trong công tác hợp tác chuyển giao cơng nghệ.

Khuyến khích, tạo điều kiện cho tất cả cán bộ giảng viên xúc tiến liên kết đào

tạo, nghiên cứu khoa học với các đối tác nước ngoài.

Thứ sáu, chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

Xây dựng và thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục

đại học, bảo đảm đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo

dục đại học.

Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về số lượng,

có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chun mơn cao, phong

cách giảng dạy và quản lý tiên tiến.

3.3. Quan điểm phát triển đào tạo đáp ứng nhu cầu Doanh nghiệp của Trường

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Thứ nhất, Nhà trường cần định hướng đào tạo nghề xuất phát từ chiến lược phát

triển kinh tế xã hội của tỉnh vì nguồn nhân lực là phục vụ cho phát triển kinh tế,

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ của các địa phương.

Đào tạo nghề phải gắn với q trình cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa. Sản phẩm của đào

tạo nghề phải đáp ứng được nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa

phương và cả nước nói chung.

Thứ hai, Nhà trường cần có quan điểm nhất quán về phát triển đào tạo nghề, cần

có lộ trình chiến lược phù hợp. Trước mắt, do nhu cầu nhân lực qua đào tạo cao và

năng lực đào tạo cung ứng còn thấp nên nhà trường cần mở rộng quy mô đào tạo phù

hợp nhưng đến một thời điểm thích hợp, cần chuyển dần từ quy mô sang chú trọng tới

chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.

Thứ ba, chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ

thuật Vinh chịu tác động chi phối của nhiều yếu tố; và nâng cao chất lượng và hiệu quả

74



đào tạo nghề cần dựa trên phân tích khoa học và các bằng chứng và khảo sát thực tiễn

để xây dựng giải pháp và lộ trình phù hợp, có các can thiệp cần thiết để từng bước giải

quyết các yếu kém, hạn chế của công tác đào tạo nghề hiện nay.

Thứ tư, đào tạo nghề là sự nghiệp chung của đất nước, của các cơ sở đào tạo nói

chung và các doanh nghiệp tuyển dụng, do vậy Nhà trường cần xây dựng mối liên kết,

huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, của cấp ủy, chính quyền, doanh nghiệp,

gia đình và người dân. Cần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức về dạy nghề và

học nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân.

Thứ năm, cần đẩy mạnh hơn việc liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.

Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào q trình xây dựng chương trình đào tạo

để có thể đưa ra được chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh

viên, đáp ứng tốt nhất nhu cầu doanh nghiệp khi sinh viên ra trường. Đồng thời, tranh

thủ sự hỗ trợ, tư vấn của doanh nghiệp về thông tin việc làm, nhu cầu của doanh

nghiệp, xu hướng thị trường lao động…để hoàn thiện kiến thức và kỹ năng của sinh

viên đáp ứng nhu cầu xã hội.

3.4. Các giải pháp phát triển đào tạo đáp ứng nhu cầu Doanh nghiệp của

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

3.4.1. Nhóm giải pháp về thành lập trung tâm khảo sát nhu cầu đào tạo và tư vấn

nghề nghiệp

Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả dạy nghề trước hết cần phát triển một hệ

thống cơ sở dạy nghề có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu phát triển của kinh tế - xã

hội địa phương. Để làm được điều này cần thành lập trung tâm khảo sát nhu cầu đào

tạo và tư vấn nghề nghiệp nhằm dự báo cung cầu thừa hay thiếu, đáp ứng quá mức hay

thiếu hụt về số lượng, chất lượng. Trong giải pháp này, cần chú trọng các nội dung

chính sau:

Dựa trên cơ chế chính sách thu hút các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp đầu tư cho

giáo dục đào tạo nghề, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi. Xây

dựng cơ chế phối hợp giữa ba bên: các cơ sở dạy nghề, trung tâm giới thiệu việc làm

và doanh nghiệp nhằm giúp nhà trường và doanh nghiệp xây dựng và ban hành những

quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc dạy nghề, bồi

dưỡng, nâng cao tay nghề cho lao động và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về dạy

nghề. Tham gia vào sự nghiệp dạy nghề có nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân. Đảm

75



bảo nguyên tắc “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc

tế” đòi hỏi năng lực quản lý nhà nước cần được nâng tầm đáp ứng được yêu cầu trong

tình hình mới. Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

Từ đó, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh có thể:

Xây dựng được kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của bộ phận quản

lý dạy nghề và cán bộ quản lý dạy nghề tại Trường.

Xây dựng chính sách phát triển dạy nghề trong các làng nghề, dạy nghề và tạo cơ

hội học nghề và việc làm cho lao động nông thôn và chính sách hỗ trợ cho giáo viên và

người học nghề là người nghèo, bộ đội xuất ngũ, người học vùng sâu, vùng xa ... Việc

xây dựng các chính sách này cũng giúp cho Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

định hình được khơng gian phát triển, khả năng mở rộng hoạt động, đưa vào các hình

thức dạy nghề linh hoạt, di động, tiết kiệm chi phí cho cơ sở và người học, nâng cao

hiệu quả dạy nghề. Từ đó, hệ thống dạy nghề của địa phương cũng có tiềm năng phát

triển mạnh hơn, đáp ứng nhu cầu của tỉnh.

Bên cạnh đó, cần thành lập trung tâm dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực có sự phối

hợp với các ngành ở địa phương và tham gia của nhà trường và doanh nghiệp để đảm

bảo đào tạo đáp ứng nhu cầu sử dụng. Cần có cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phối,

kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp, trách nhiệm của doanh nghiệp phải

cung cấp hệ thống thông tin liên quan đến nhu cầu lao động và hỗ trợ cho nhà trường

trong quá trình đào tạo.

3.4.2. Nhóm giải pháp về cấu trúc chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu

doanh nghiệp

Nhà trường cần xây dựng cấu trúc các chương trình đào tạo chia thành 4 khối

kiến thức bao gồm giáo dục đại cương, giáo dục chuyên nghiệp, thực tập tốt nghiệp và

khóa luận tốt nghiệp. Nhưng phải giảm số lượng khối kiến thức đại cương và tăng khối

lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp hoặc kỹ năng mềm, nâng cao kiến thức thực

tiễn cho sinh viên thơng qua các khóa thực tập, thực tế tại các doanh nghiệp, giúp sinh

viên ra trường có kinh nghiệm thực tế nhiều hơn vì đa phần các sinh viên tốt nghiệp

cần nhiều kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu xã hội. Nên thiết kế chương trình đào tạo

có những học kỳ ở doanh nghiệp để hình thành kỹ năng làm việc thực tiễn cho sinh

viên. Để làm được điều này, nhà trường có thể tham khảo kinh nghiệp đào tạo theo mơ

hình kép của Đức, đề xuất tỷ lệ 40% khối kiến thức đại cương và 60% khối kiến thức

76



giáo dục chuyên nghiệp hoặc kỹ năng mềm. Trong các mơn học cần nâng cao kỹ năng

làm việc nhóm, đưa ra những tình huống thực tiễn để sinh viên có thể trau dồi thêm kỹ

năng thực tiễn.

Bên cạnh đó, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh nên thực hiện xây dựng

chương trình đào tạo xuất phát từ thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên

cơ sở phân tích nghề, phân tích đặc điểm cơng việc của người lao động, nhu cầu thị

trường lao động, tham vấn ý kiến đóng góp của các doanh nghiệp, thậm chí có thể mời

các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo, từ đó

có thể thiết kế các module đào tạo tích hợp giữa lí thuyết và thực hành giúp nâng cao

kỹ năng, trình độ chun mơn của người lao động.

Xây dựng chương trình đào tạo kịp thời, phù hợp và cập nhật các nội dung đào

tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Bên cạnh đó, cần có định hướng cho

những sinh viên xuất sắc có khả năng học đủ các học phần theo quy định, nên tạo điều

kiện cho những sinh viên này có cơ hội làm việc với doanh nghiệp càng sớm càng tốt.

Nhà trường phải thường xuyên rà soát và tập trung chỉnh sửa, đổi mới, cập nhật

các giáo trình đã lạc hậu, khơng còn phù hợp với xu hướng phát triển hiện đại của nền

kinh tế trong nước và thế giới. Đồng thời, tập trung và đầu tư xây dựng chương trình

giáo trình mới cho các nhóm ngành nghề mới xuất hiện do sự thay đổi của môi trường

công nghệ hoặc các ngành nghề đào tạo mũi nhọn và trọng điểm ở địa phương.Tiến

hành xây dựng chương trình giáo trình theo phương pháp xây dựng các module đào

tạo độc lập.

Ngoài ra, nhà trường nên tổ chức nghiên cứu các chuyên đề ứng dụng tiến bộ

khoa học kỹ thuật đối với giáo dục dạy nghề, đồng thời tổng kết việc áp dụng các sáng

kiến kinh nghiệm tiên tiến trong các ngành học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề

đáp ứng nhu cầu xã hội.

3.4.3. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực cán bộ quản lý của Trường

Đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong nâng cao chất lượng

và hiệu quả của đào tạo nghề vì thế rất cần có chiến lược phát triển và nâng cao năng

lực của đội ngũ này. Đội ngũ cán bộ quản lý cần có giải pháp khuyến khích các người

học có năng lực sau lớp 12 đi vào học để sau này trở thành giáo viên dạy nghề, thơng

qua các hình thức như lựa chọn, cử tuyển đi học, ưu đãi trong tuyển dụng, tạo môi

trường làm việc năng động và tích cực, có chế độ khuyến khích về tiền lương thu

77



nhập. Tranh thủ và tận dụng các chương trình liên kết đưa giáo viên đi đào tạo ở nước

ngồi trong Chương trình mục tiêu quốc gia về dạy nghề và việc làm để nâng cao chất

lượng giáo viên.

Xây dựng và định kỳ rà soát quy hoạch cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề để

có kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực, đồng thời bố trí cán bộ theo đúng tiêu chuẩn

chun mơn nghiệp vụ và phù hợp với năng lực, sở trường, phát huy khả năng làm

việc và tiềm năng sáng tạo của cán bộ.

Đồng thời, một cơng tác rất quan trọng đó xây dựng định mức làm việc đối với

giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý một cách phù hợp để họ có thể phát huy tối đa

khả năng chuyên mơn cũng như kỹ năng nghề nghiệp.

3.4.4. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên

Xây dựng cơ cấu đội ngũ giáo viên hợp lý, đạt chuẩn và vượt chuẩn, đội ngũ giáo

viên dạy nghề của Trường cần được quy hoạch dựa trên quy hoạch phát triển đào tạo

nghề của địa phương và của nhà trường. Liên tục đổi mới các khâu tuyển dụng, đào

tạo, bồi dưỡng và sử dụng giáo viên dạy nghề để có thể tìm ra cách thức hiệu quả nhất

cho các khâu này.

Có kế hoạch hợp tác với các doanh nghiệp để bố trí giáo viên dạy nghề trải

nghiệm thực tiễn sản xuất, thực tập ngay tại doanh nghiệp, sử dụng máy móc, công

nghệ hiện đang phổ biến trong sản xuất, dịch vụ để nâng cao chất lượng giảng dạy cho

sinh viên, đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng mà thị trường lao

động cần nhằm giúp cho sinh viên bỡ ngỡ giữa công nghệ, thiết bị đang giảng dạy với

công nghệ, thiết bị đang phổ biến mà các doanh nghiệp sử dụng trong nền kinh tế.

Nhà trường thực hiện chính sách thu hút những người có trình độ chuyên môn

cao về giảng tại trường bằng cách mời họ tham gia giảng dạy hoặc khuyến khích, chào

đón họ đến làm việc và giảng dạy tại trường.

Có chính sách giữ chân những giáo viên giỏi thông qua tạo môi trường giảng dạy

thân thiện, tích cực, thực hiện chế độ tiền lương và thu nhập thỏa đáng, và đưa ra các

chính sách hỗ trợ tiếp tục học tập nâng cao trình độ và nghiên cứu khoa học nhằm

nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên.

Thực hiện các chính sách đãi ngộ tốt để thu hút giáo viên giỏi, đồng thời cần

quan tâm đến công tác đào tạo đội ngũ giáo viên mới, cụ thể như đối với sinh viên tốt

nghiệp đại học loại khá giỏi có ngành nghề đào tạo phù hợp được ưu tiên xét tuyển

78



thẳng vào trường. Đồng thời có chính sách ưu đãi đối với các sinh viên đang theo học

tại Trường để thu hút bổ sung đủ lực lượng giáo viên dạy nghề. Sau đó, những sinh

viên tốt nghiệp các ngành nghề phù hợp được tiếp nhận và đào tạo, bồi dưỡng để bổ

sung, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề của trường.

Tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề nhằm khuyến khích và vinh danh giáo viên

dạy nghề nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ; trao đổi kinh nghiệm, phát hiện

các phương pháp dạy hay, đồ dùng, thiết bị dạy học có hiệu quả để phổ biến trong toàn

ngành. Đồng thời, đây cũng là dịp để đánh giá năng lực thực tế của đội ngũ giáo viên

dạy nghề của Trường nói riêng và tồn tỉnh Nghệ An nói chung, từ đó giúp cho nhà

trường và các cấp quản lý có chính sách hợp lý để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy

nghề, góp phần đáp ứng u cầu nguồn nhân lực có trình độ của các doanh nghiệp hiện

nay.

3.4.5. Nhóm giải pháp về hồn thiện mơ hình liên kết Trường và Doanh nghiệp

Mơ hình liên kết Trường với các doanh nghiệp là một giải pháp quan trọng và

hữu hiệu giúp các trường tăng cường nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của

các trường. Đầu tiên, có thể nói đến lợi ích của mơ hình liên kết với doanh nghiệp cho

phép sinh viên của trường có cơ hội thực tập, làm quen với cơng nghệ trong sản xuất,

có thể làm việc sau khi ra trường mà không cần nhiều thời gian để doanh nghiệp đào

tạo lại. Mơ hình liên kết với Trường và doanh nghiệp cũng cho phép các trường sử

dụng đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân lành nghề của doanh nghiệp, họ là những

giáo viên, trợ giảng, người hướng dẫn để sinh viên có được kiến thức và kỹ năng thực

hành công việc tốt hơn và hiệu quả hơn. Đồng thời, tăng cường liên kết với doanh

nghiệp cũng tạo cơ hội để các Trường đào tạo nghề tìm đầu ra cho sinh viên tốt

nghiệp, nâng cao hiệu quả dạy nghề. Chính vì vậy, hồn thiện mơ hình liên kết nhà

trường và Doanh nghiệp là một công việc hết sức cần thiết, cụ thể:

Thứ nhất, đối với cơ quan quản lý nhà nước, cần đổi mới và tăng cường công tác

quản lý trong việc xây dựng mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Cơ quan

quản lý nhà nước cần có chính sách, cơ chế phối hợp chặt chẽ về nguồn nhân lực giữa

nhà trường và doanh nghiệp, cần tăng quyền tự chủ và chủ động về quy mô đào tạo,

hình thức tuyển sinh, chương trình đào tạo và thu chi tài chính cho nhà trường. Các cơ

quan quản lý nhà nước cần khuyến khích cạnh tranh giữa các trường nhằm tạo động



79



lực phát triển giữa trường về chất lượng sản phẩm đào tạo, uy tín, hình ảnh cũng như

thương hiệu của nhà trường.

Thứ hai, Nhà trường cần chủ động liên kết với Doanh nghiệp trong việc xây

dựng chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển dụng. Nhà trường cần thiết

xây dựng chuẩn đầu ra cho người học, xây dựng khung chương trình giảng dạy, biên

soạn và cải tiến giáo trình giảng dạy đáp ứng nhu cầu thị trường nhờ sự tham vấn nhu

cầu thị trường và doanh nghiệp.

Đồng thời, nhà trường cần phải đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại của chương trình

đào tạo, có thể nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo và mở các ngành đào tạo

phù hợp với nhu cầu của thị trường. Thực hiện kiểm tra chặt chẽ, sâu sát chất lượng

của sinh viên, thực hiện phương pháp đánh giá từ phía doanh nghiệp kết hợp với đánh

giá từ phía nhà trường, ưu tiên tuyển dụng những giảng viên có kinh nghiệm làm việc

trong các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, có thể đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học

và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu. Đây là hình thức hợp tác cao nhất giữa nhà

trường và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các chủ đề nghiên

cứu cho những báo cáo của sinh viên tại trường. Đồng thời, các chuyên gia của doanh

nghiệp và các giảng viên của trường có thể cùng tham gia nghiên cứu những giải pháp

có giá trị thực tiễn cho việc cải thiện chất lượng và năng suất hoặc có thể nghiên cứu

về các thiết bị hoặc nguyên vật liệu cải tiến…

Thứ ba, về phía doanh nghiệp, doanh nghiệp cần lập kế hoạch cụ thể và lâu dài

về phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cùng tham gia đào tạo

bằng tham vấn các công tác xây dựng, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo thơng

qua việc cung cấp thông tin, phản biện nội dung chương trình đào tạo, từ đó, nhà

trường có thể cập nhật cho phù hợp với thực tế.

3.4.6. Thành lập ban tư vấn quan hệ từng ngành

Một thực trạng đối với đào tạo nghề cả nước nói chung và Trường Đại học sư

phạm kỹ thuật Vinh phần lớn các sinh viên mới đều thiếu thông tin về thị trường lao

động, xu hướng của thị trường lao động, xu hướng kỹ năng và định hướng nghề

nghiệp và đặc biệt là những thông tin về nhu cầu, đòi hỏi của doanh nghiệp. Hoặc sinh

viên khơng có thơng tin đầy đủ và các cơ hội để hiểu rõ về các nhu cầu kỹ năng của

các ngành trước khi họ đăng ký thực tập và xin việc. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt các

80



thơng tin chi tiết về nhu cầu kỹ năng cụ thể theo ngành nghề và sự thay đổi năng động

trong nhu cầu kỹ năng khiến cho nhà trường gặp khó khăn trong việc nắm được nhu

cầu về kỹ năng của các ngành khác nhau. Vì vậy, nếu được cung cấp những thơng tin

này một cách đầy đủ và hệ thống thì sẽ giúp cho sinh viên và giảng viên có những định

hướng tốt hơn trong q trình hướng nghiệp và đào tạo. Chính vì vậy, việc thành lập

ban tư vấn quan hệ từng ngành có sự tham gia của 3 nhà đó là nhà nước, nhà doanh

nghiệp và nhà trường là rất cần thiết và hữu ích, nhằm tạo nền tảng đầu tiên cho quá

trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của nhà trường.

Nhiệm vụ của ban tư vấn quan hệ từng ngành nhằm cung cấp thông tin về cơ hội

việc làm một cách đầy đủ và chính xác tới các sinh viên giúp sinh viên tiếp cận nhanh

hơn với thị trường việc làm và định hướng con đường sự nghiệp. Để đạt được điều

này, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh nên thành lập ban tư vấn với đầy đủ nhân

lực, kết nối với các doanh nghiệp nhằm cung cấp thơng tin về vị trí cần tuyển dụng với

sự mơ tả chính xác hơn về các kỹ năng và kiến thức cần thiết. Bên cạnh đó, nhà nước

cần bắt đầu xây dựng các chính sách để thúc đẩy giảng viên thực hiện tư vấn nghề

nghiệp một cách năng động cho sinh viên. Chính phủ nên phân tích những trở ngại mà

doanh nghiệp, nhà trường và sinh viên hiện đang gặp phải nhằm xây dựng các cách

thức để nhân rộng các chương trình thực tập hiệu quả. Đồng thời, nhà nước nên nâng

cao nhận thức của doanh nghiệp về trách nhiệm cùng gánh vác với nhà trường để đào

tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp.

Công tác điều tra, khảo sát, đánh giá thị trường lao động phải được giao cho ban

tư vấn quan hệ từng ngành chịu trách nhiệm thi hành, cùng với chính quyền Nhà nước

tham gia vào q trình đào tạo nghề cho người lao động, thường xuyên nghiên cứu để

đảm bảo tính kịp thời cũng như nắm bắt được tình hình biến động của thị trường lao

động khơng chỉ trong nước mà còn ngồi nước.

Bên cạnh đó, ban tư vấn quan hệ từng ngành nên khuyến khích giảng viên tiến

hành tư vấn nghề nghiệp cho từng sinh viên, thuyết phục giảng viên rằng kết quả tuyển

dụng là một chỉ số quan trọng nhất để đo lường tính hiệu quả của các chương trình đào

tạo. Hiện tại, nhiều giảng viên khơng cho rằng hỗ trợ sinh viên có được cơng việc phù

hợp là trách nhiệm của họ. Ngoài ra, giảng viên có thể ngại ngần trong việc tư vấn

nghề nghiệp vì họ khơng có đầy đủ thơng tin về cơng việc để tiến hành tư vấn nghề

nghiệp. Chính vì vậy, ban tư vấn hỗ trợ liên ngành cần hỗ trợ các giảng viên trong việc

81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1: Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh theo ngành, nghề đào tạo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×