Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5: Chương trình đào tạo các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Bảng 2.5: Chương trình đào tạo các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. CÁC HỌC PHẦN THUỘC KHỐI KIẾN THỨC SƯ PHẠM TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

4

5

6



Kỹ năng và phương pháp dạy



4



1SP524DC



7



Thực tập sư phạm



5



1SP526DC



8



Các học phần tự chọn



4

2



1ML001DC



4



2



1ML001DC



4



2



1SP524DC



6



2



1SP524DC



6



nghề



Chọn 01 trong 02 học phần

Nhập môn lôgic học

Ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học



7



Chọn 01 trong 02 học phần

Phương pháp NCKH giáo dục

nghề nghiệp

Phát triển chương trình dạy nghề

Cộng:



21



2. CẤU TRÚC KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG

Cấu trúc các khối kiến thức

TT



Ngành



Thời

gian

đào tạo



Tổng số

TC



Các môn

học chung



Các môn học,

mô-đun

chuyên môn



1



Công nghệ thông tin



2,0



66



12



54



2



Quản trị mạng máy tính



2,0



66



12



54



3



Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy

tính



2,0



66



12



54



4



Kế tốn



2,0



66



12



54



5



Quản trị kinh doanh



2,0



66



12



54



6



Kế tốn doanh nghiệp



2,0



66



12



54



7



Maketing thương mại



2,0



66



12



54



8



Cơng tác xã hội



2,0



66



12



54



9



Công nghệ kỹ thuật điện, điên tử



2,5



76



12



64



10



Công nghệ kỹ thuật điều khiển



2,5



76



12



64



50



2. CẤU TRÚC KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG

và tự động hóa

11



Điện cơng nghiệp



2,5



76



12



64



12



Điện tử công nghiệp



2,5



76



12



64



13



Kỹ thuật lắp đặt điện và điều

khiển trong công nghiệp



2,5



76



12



64



14



Hàn



2,5



76



12



64



15



Công nghệ chế tạo máy



2,5



76



12



64



16



Cắt gọt kim loại



2,5



76



12



64



17



Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử



2,5



76



12



64



18



Chế tạo thiết bị cơ khí



2,5



76



12



64



19



Cơng nghệ kỹ thuật ơ tơ



2,5



76



12



64



20



Cơng nghệ kỹ thuật cơ khí



2,5



76



12



64



21



Lắp đặt thiết bị cơ khí



2,5



76



12



64



22



Cấp, thốt nước



2,5



76



12



64



23



Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí



2,5



76



12



64



24



Nguội sửa chữa máy cơng cụ



2,5



76



12



64



25



Cơng nghệ kỹ thuật điện tử,

truyền thơng



2,5



76



12



64



26



Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa

2,5

76

12

64

khơng khí

Nguồn: Phòng Đào tạo – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Đồng thời, giáo trình, bài giảng và các tài liệu học tập khác được coi là nội dung



chi tiết của chương trình đào tạo, dựa vào đó mà sinh viên có thể chủ động nghiên cứu

để tự trang bị kiến thức cho mình.

Tuy nhiên, hệ thống giáo trình, bài giảng dành cho đào tạo còn rất thiếu và chưa

cập nhật, mặc dù hàng năm đều rà soát chỉnh sửa nhưng vẫn chưa đi vào nội dung của

các môn học, đặc biệt là các môn chuyên ngành, chủ yếu tại thư viện chỉ có sách tham

khảo, nhiều mơn cũng khơng có giáo trình nên sinh viên bị thiếu tài liệu học tập, khiến

rất khó trong việc học hỏi, tìm tòi của sinh viên. Giáo trình tại thư viện chủ yếu là giáo

trình của trường khác, trường có biên soạn nhưng phần lớn chưa có sự lựa chọn kỹ

càng về nội dung nên nhiều giáo trình khơng đáp ứng được u cầu thực tiễn đòi hỏi,



51



tính cập nhật, số liệu vẫn còn là cũ kỹ, gây khó khăn cho người học trong quá trình

tiếp cận tri thức mới.

2.3.4. Thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

Về đội ngũ cán bộ và giảng viên

Nhà trường đã triển khai và tìm các giải pháp nhằm huy động đơng đảo cán bộ,

giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học và chất lượng của hoạt động này ngày càng

được nâng cao. Hiện trường có trên 320 cán bộ giảng viên, trong đó 95% có trình độ

sau đại học ; 30% giảng viên tham gia thực hành nghề có trình độ từ bậc 7/7; 9 giảng

viên được đào tạo bậc 3 nghiệp vụ sư phạm trình độ quốc tế. Nhiều giảng viên được

đào tạo ở nước ngồi, đó chính là nguồn nhân lực đầy tiềm năng để bổ sung vào đội

ngũ giảng viên của trường, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Đội ngũ giảng

cán bộ và giảng viên của nhà trường đều có ý thức nâng cao năng lực nghề nghiệp,

trình độ chun mơn gắn liền với thực tiễn để có thể nâng cao chất lượng đào tạo vì

đội ngũ cán bộ, giảng viên là nhân tố chính quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà

trường. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số giảng viên chưa đáp ứng được nhu cầu thực

tiễn, chưa đổi mới phương pháp giảng dạy hướng đến thực tiễn, vẫn nặng về đào tạo lý

thuyết hoặc chưa quan tâm đến việc đào tạo sinh viên hướng đến xu hướng đáp ứng

nhu cầu doanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập, mở cửa hiện nay.

Về cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng đào tạo

Về cơ sở vật chất, trường hiện có hệ thống phòng học, thí nghiệm, xưởng thực

hành với 124 phòng học lý thuyết; 40 phòng thí nghiệm; 88 phòng thực hành cùng

trang thiết bị hiện đại đồng bộ đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học. Thư

viện có hơn 81.000 bản sách và hệ thống thư viện điện tử nối mạng. Ký túc xá 800 chỗ

đảm bảo điều kiện ăn ở, sinh hoạt và học tập tốt cho sinh viên.

Nhà trường có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và

nghiên cứu khoa học. Nhà trường còn trang bị máy móc, thiết bị tại các phòng học như

máy tăng âm, micro, máy chiếu projector, bảng chống lóa, máy móc, phương tiện dạy

học trực tuyến. Để hỗ trợ hoạt động của các khoa, Nhà trường cung cấp, bổ sung, sửa

chữa máy tính có nối mạng, hệ thống loa máy độc lập, máy chiếu Projector cho các

khoa tạo điều kiện cho người học có đủ điều kiện học tập và nghiên cứu, nâng cao chất

lượng học tập đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp.

Về người học

52



Trong bối cảnh có nhiều thay đổi xét từ thị trường lao động, sinh viên của trường

ngày càng xác định rõ nhu cầu và trách nhiệm của mình trong quá trình học tập tại

trường đại học. Phần lớn sinh viên của Trường đã xây dựng được kế hoạch học tập

hiệu quả bằng việc thay đổi phương pháp học tập để phù hợp với khối lượng kiến thức

tương đối nhiều tương ứng với mỗi ngành học, đồng thời tăng cường kỹ năng nghề

nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp sau khi ra trường. Ngoài việc nghe giảng

tại lớp, các bạn đã biết tổ chức thành các nhóm học tập, tiếp cận với thư viện và nhiều

nguồn tài liệu mở khác để tra cứu và tìm hiểu thơng tin, thực hành rèn luyện kỹ năng,

tiếp cận cơng nghệ thơng tin... Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều sinh viên đam mê và

theo đuổi các hướng nghiên cứu khoa học ngay khi còn trên giảng đường. Có nhiều

bạn sinh viên đã biết tìm kiếm những cơ hội việc làm bán thời gian để tích lũy thêm

kinh nghiệm làm việc cho mình.

Tuy nhiên, hiện nay cũng có một bộ phận khơng nhỏ sinh viên của Trường còn

khá thụ động trong q trình học tập, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm, coi việc lên

giảng đường là nghĩa vụ, học tập thiếu tập trung, ít tham gia vào các hoạt động phong

trào của lớp. Hoạt động giao lưu với doanh nghiệp, tìm hiểu thơng tin về doanh

nghiệp, về nhu cầu doanh nghiệp cũng như kỹ năng nghề nghiệp khơng phải là lựa

chọn u thích. Điều này cũng chính là một trong các nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế

trong quá trình làm việc đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp sau này của sinh viên.

2.3.5. Thực trạng triển khai đào tạo

Trường đã xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho tất cả các ngành đào tạo nhằm

giúp cho người học có thể đánh giá được năng lực sau khi tốt nghiệp, đánh giá được

khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, trong đó đã xác định rõ mục tiêu của

chương trình đào tạo cả về cả kiến thức, kĩ năng, năng lực và thái độ với người học sau

khi hồn thành chương trình. Chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo của Nhà trường

được xây dựng dựa trên chuẩn nghề nghiệp của doanh nghiêp, yêu cầu của doanh

nghiệp trên cơ sở khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp.

Nội dung chương trình đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp với khối lượng từ

125 đến 135 tín chỉ bao gồm các khối kiến thức: kiến thức giáo dục đại cương

chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%; kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (gồm kiến thức

cơ sở ngành và kiến thức ngành) chiếm tỷ lệ từ 50% đến 70%...

Nhà trường rất coi trọng việc gắn liền giữa lí thuyết và thực hành để sinh viên

được làm quen, va chạm với các tình huống diễn ra trong thực tiễn để sinh viên có thể

53



đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp, thông qua các các học phần bắt buộc

và có tính thực tiễn cao, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

Nhà trường đã xây dựng chiến lược để phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ giảng

viên, chuyên viên, kỹ thuật viên… đảm bảo thực hiện được chương trình đào tạo và kế

hoạch đào tạo, đáp ứng được qui mô đào tạo về số lượng sinh viên. Bên cạnh đội ngũ

giảng viên của trường, còn có hàng trăm nhà khoa học trong nước và ngoài nước tham

gia đào tạo đại học và sau đại học tại Trường.

Trong quá trình tổ chức triển khai giảng dạy, sinh viên chủ động trong việc đăng

kí học và theo dõi kết quả tích lũy học tập, chủ động với kế hoạch học tập của sinh

viên nhằm giúp sinh viên có thể tự bố trí thời gian học tập, tạo điều kiện cho sinh viên

có thể tìm kiếm các cơng việc bán thời gian, tích lũy kinh nghiệm, chuyên môn nghề

nghiệp sau khi ra trường.

Hàng năm, Nhà trường tổ chức xét công nhận tốt nghiệp cho sinh viên với nhiều đợt

xét khác nhau, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tích lũy đạt số tín chỉ được Nhà

trường cơng nhận tốt nghiệp và có thể tìm kiếm việc làm theo nhu cầu càng sớm càng tốt.

2.3.6. Thực trạng đánh giá đào tạo và sau đào tạo

2.3.6.1. Thực trạng đánh giá hoạt động đào tạo

Kết quả học tập của các sinh viên là cơ sở để đánh giá năng lực của sinh viên sau

khi ra trường. Kết quả đào tạo nghề được tính bằng điểm bình qn chung của các

mơn học trong suốt q trình học của học sinh. Trong những năm gần đây, số học sinh

đạt loại khá giỏi đều chiếm trên 50%, tỷ lệ này ngày càng tăng lên theo từng năm.

Theo nhận xét sơ bộ của Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh, kết quả học tập của

học sinh nghề trong năm học vừa qua có những tiến bộ đáng kể so với những khóa học

trước. Kết quả này đã đánh giá sự cố gắng phấn đấu dạy và học của đội ngũ giảng viên

cũng như của sinh viên của trường. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số học sinh có ý

thức học tập chưa tốt, kết quả học tập kém, làm giảm thành tích thi đua của trường, và

ảnh hưởng đến phong trào học tập của sinh viên trong trường.

Bên cạnh đó, việc đánh giá học tập của học sinh nghề lâu nay vẫn được thực hiện

theo cách truyền thống, chỉ chú trọng kiểm tra kiến thức sách vở ở mức độ nhớ và tái

hiện kiến thức dựa vào bài kiểm tra trên giấy chứ ít phát huy được kiến thức thực tiễn,

khả năng thực hành của học sinh, đặc biệt đối với dạy nghề thì cơng tác thực hành lại

chiếm vị trí hết sức quan trọng. Do đó nhiều sinh viên mặc dù ra trường với tấm bằng

khá giỏi nhưng vẫn chưa thích ứng được yêu cầu công việc.



54



Một số nghiên cứu chỉ ra xu hướng kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho thấy sự

khác biệt giữa hai xu hướng và sản phẩm đầu ra có chất lượng khác nhau.

Bảng 2.6. Xu hướng học tập của học sinh nghề

Xu hướng cũ

Xu hướng mới

Các bài thi trên giấy được thực hiện vào

Nhiều bài tập đa dạng trong suốt q

cuối kỳ

trình học

Do bên ngồi khống chế

Do học sinh chủ động

Việc lựa chọn câu hỏi và tiêu chí

Việc lựa chọn câu hỏi và tiêu chí

đánh giá khơng được nêu trước

đánh giá được nêu rõ từ trước

Nhấn mạnh sự cạnh tranh

Nhấn mạnh sự hợp tác

Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng

Quan tâm đến kinh nghiệm học tập

của việc giảng dạy

của học sinh, sinh viên

Chú trọng sản phẩm

Chú trọng quá trình

Tập trung vào kiến thức sách vở

Tập trung vào năng lực thực tế

Nguồn: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Qui trình tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên được thực

hiện nghiêm túc, đầy đủ các khâu, các bước đúng theo qui chế của Bộ GD - ĐT: ra đề

thi, tổ chức coi thi, dồn túi, đánh phách, chấm thi. Kết quả kiểm tra, đánh giá q trình

được cơng bố cơng khai cho người học vào buổi học cuối cùng của học phần và thông

qua trang thông tin cá nhân của người học cho tất cả các học phần, các loại hình đào

tạo của Nhà trường.

Nhà trường có đơn vị chun trách về cơng tác kiểm tra, đánh giá (Phòng Khảo

thí và đảm bảo chất lượng), độc lập với công tác đào tạo và đơn vị chuyên trách về

công tác thanh tra hoạt động dạy học và đánh giá.

Để đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên khách quan, chính xác,

cơng bằng, Nhà trường còn chỉ đạo các khoa đào tạo xây dựng hệ thống ngân hàng đề

thi kết thúc học phần để phục vụ cho công tác kiểm tra, đánh giá. Việc biên soạn ngân

hàng đề thi được qui định để đảm bảo các câu hỏi phủ hết chương trình, các câu hỏi

khơng trùng lặp nội dung hoặc cùng thuộc một phần trong chương trình học phần, các

câu hỏi được tổ hợp ngẫu nhiên khi tạo đề thi trong từng học kì.

Bên cạnh việc cải tiến qui trình, phương pháp kiểm tra đánh giá, Nhà trường

còn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, giảng viên như đã mời chuyên

gia tổ chức các khóa nâng cao kĩ năng, nghiệp vụ chuyên môn về công tác kiểm tra,

đánh giá.

Việc đánh giá kết quả học tập đối với học sinh nghề của Đại học Sư phạm kỹ

thuật Vinh vẫn chủ yếu dựa theo xu hướng cũ. Vì vậy, chất lượng đào tạo nghề không

55



chỉ dựa vào kết quả học tập của học sinh, sinh viên mà còn dựa vào năng lực làm việc

của học sinh sau khi ra trường. Tuy nhiên, Trường chưa tổ chức khảo sát và đánh giá

về việc áp dụng các loại hình kiểm tra, đánh giá đối với từng học phần để có thể phân

tích mức độ phù hợp so với đặc thù của ngành học đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp, việc

đánh giá năng lực phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề của sinh viên chưa được chú

trọng đúng mức, cán bộ chun trách hoạt động khảo thí và ĐBCL còn kiêm nhiệm,

chưa thực sự chuyên sâu…

2.3.6.2. Thực trạng đánh giá hoạt động sau đào tạo

Thực trạng đánh giá hoạt động sau đào tạo được thực hiện thông qua khảo sát

mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của người học là tiêu chí quan trọng nhất để đánh

giá chất lượng đào tạo.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh có khoảng

74 – 75% có việc làm sau khi tốt nghiệp và về cơ bản đáp ứng được các kỹ năng cần

thiết của một công việc độc lập. Tuy nhiên theo kết quả nghiên cứu các doanh nghiệp

trên địa bàn tỉnh đánh giá chất lượng của lao động đã qua đào tạo đạt mức trung

bình, nhất là về kỹ năng thực hành thuần thục. Các doanh nghiệp cũng đề nghị các

cơ sở đào tạo trong đó có trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh tập trung đầu tư

thiết bị, máy móc kỹ thuật hiện đại để nâng cao chất lượng đào tạo thực hành, sát với

hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Mặt khác các doanh nghiệp cũng đề nghị các cơ

sở dạy nghề trong đó có trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh chú ý rèn luyện ý

thức kỷ luật và tác phong làm việc cơng nghiệp cho người học. Bên cạnh đó, cũng

cần chú ý thêm các kỹ năng về ngoại ngữ và tin học cho người học vì các doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi còn quan tâm đến trình độ ngoại ngữ và pháp luật

lao động của người lao động.

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu Doanh nghiệp tại

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về đào tạo nghề

Thứ nhất, có thể nói Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh là một trong những trường

có đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý được đào tạo bài bản, có chuyên môn cao và

chuyên sâu, nhiều giảng viên được học tập tại các nước phát triển là một nguồn lực

không phải trường đại học nào tại Việt Nam cũng có được. Đội ngũ giảng viên này

đang trở thành đội ngũ tiên phong trong lĩnh vực giảng dạy và NCKH của trường. Với

56



việc xây dựng chương trình chuẩn, thay đổi hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ,

khơng ngừng cập nhật và thay đổi phương pháp giảng dạy, gắn đào tạo lý thuyết với

thực tiễn, chương trình giảng dạy tại trường đang nhận được sự hưởng ứng tích cực từ

người học. Tuy nhiên, cũng có thể nhận thấy hiện nay, do áp lực về giảng dạy nên

công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận kỹ năng thực tiễn cho sinh viên chưa thực sự

được chú trọng, việc gắn đào tạo lý thuyết với thực tiễn đối với một số môn học chưa

thể thực hiện do nhiều nguyên nhân khách quan.

Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý của Nhà trường nhiều khi chưa nhận thức rõ

vai trò của doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo, hỗ trợ đào tạo

nên chưa có cơ chế rõ ràng cho việc kết hợp đào tạo cùng doanh nghiệp, việc mời báo

cáo viên là giám đốc doanh nghiệp đến để giao lưu với sinh viên trong phạm vi môn

học trở nên rất khó và hầu hết là nếu giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc

cung cấp kiến thức thực tiễn cho sinh viên thì phải tự liên hệ và trang trải mọi chi phí

cho cơng tác này.

Bên cạnh đó, trong q trình đào tạo, chương trình học được xây dựng theo

chuẩn của chương trình khung do Bộ GD và ĐT đưa ra chứ chưa có sự tham vấn của

các doanh nghiệp, chưa gắn đào tạo lý thuyết với việc vận dụng vào mơ hình thực tế

của doanh nghiệp nên sinh viên khá mơ hồ khi khơng biết mình sẽ phải làm thế nào

trong thực tế với một nghiệp vụ đơn giản nào đó. Và cuối cùng, hầu như 100% doanh

nghiệp sau khi tuyển dụng lại phải bỏ ra chi phí và thời gian đào tạo lại những nhân

viên mới. Điều này là một sự lãng phí khá lớn cho cả xã hội.

2.4.2. Thông tin về việc làm và thị trường lao động

Bảng 2.7: Nhu cầu lao động được đào tạo của một số lĩnh vực cụ thể trên địa bàn

tỉnh Nghệ An đến 2020

Đơn vị: người

2018

Lĩnh vực



Cao

đẳng



2019

Trên



Cao



ĐH



đẳng



180



12



270



380



17



230



Đại học



2020

Trên



Cao



ĐH



đẳng



250



17



250



140



12



450



20



190



350



17



Đại học



Đại học



Trên

ĐH



Nông, lâm

nghiệp và thủy

sản

Công nghiệp

và xây dựng



150



57



Dịch vụ



1.690



1.560



125



2590



2190



190



2.120



1.860



165



Cộng



2.160



2.120



154



3.090



2.890



227



2.560



2.350



194



Nguồn: Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Quy hoạch phát triển nhân lực 2015-2020

Qua bảng cho thấy nhu cầu đối với nhân lực đã qua đào tạo là rất lớn, đặc biệt là

ở ngành dịch vụ và có xu hướng tăng lên qua các năm, chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong

nhu cầu việc làm của các ngành trong tỉnh, cụ thể nhu cầu trong các ngành nông, lâm

nghiệp và thủy sản và công nghiệp. Nhà trường cần nắm rõ thông tin về nhu cầu của

thị trường lao động để có thể thay đổi, cập nhật chương trình đào tạo cũng như chuyển

hướng đào tạo nghề, hướng đến các ngành đào tạo có nhu cầu cao và lâu dài nhằm

hướng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu doanh nghiệp.



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5: Chương trình đào tạo các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×