Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Đánh giá về mức độ phù hợp giữa nghề được đào tạo và việc làm theo trình độ đào tạo của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 2.4: Đánh giá về mức độ phù hợp giữa nghề được đào tạo và việc làm theo trình độ đào tạo của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh giai đoạn 2014 - 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình thức đào tạo



Mức độ phù hợp



Cao đẳng

Đại học

Rất phù hợp

10,7

12,1

Phù hợp

66,9

62,6

Không phù hợp

22,4

25,3

Tổng

100

100

Nguồn: Báo cáo điều tra về phản hồi của người học Trường Đại học

Sư phạm kỹ thuật Vinh 2016

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy, tỷ lệ sinh viên ra trường có kỹ năng nghề nghiệp

và chuyên môn nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, tỷ lệ tương ứng

của đào tạo cao đẳng và đại học là 66,9% và 62,6%. Tỷ lệ làm không đúng chuyên

môn được đào tạo ở bậc cao đẳng thấp hơn so với đại học. Phần là do những người này

lẽ ra làm việc ở khối sản xuất lại làm ở khối văn phòng. Sự khơng phù hợp này gây ra

một lãng phí rất lớn trong q trình đào tạo.

Bên cạnh đó, trong số người học được khảo sát có 22,4% những người được đào

tạo cao đẳng nghề cho rằng mình khơng phù hợp với cơng việc này, con số này là

25,3% đối với những người được đào tạo ở đại học nghề, nguyên nhân là do những

người mặc dù làm việc ở khu vực sản xuất nhưng lại không làm đúng nghề mình được

đào tạo. Do vậy, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cũng cần theo dõi, cập nhật

thông tin về cầu lao động trên thị trường để từ đó điều chỉnh cơ cấu đào tạo, cải cách

chương trình đào tạo nhằm tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm phù hợp với

ngành học, chuyên mơn, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Ngồi ra, Nhà trường cũng đã tiến hành khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp

(kiến thức, kĩ năng, cơ hội việc làm) như Tập đồn Hồng Hải (Foxconn); Tập đồn

Fosmosa; Cơng ty TOYOTA; Tổng công ty lắp máy (LILAMA); Tổng công ty Sông

Đà; Tổng cơng ty lắp máy 451, TP Hồ Chí Minh, Thủy điện Bản vẽ, … để từ đó điều

chỉnh chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Đồng thời, liên hệ

với nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh để giới thiệu việc làm bán thời

gian và việc làm sau tốt nghiệp cho sinh viên; kí kết đào tạo theo đơn đặt hàng với các

đơn vị tuyển dụng...

2.3.2. Thực trạng lập kế hoạch và thiết kế các khóa học

Trong q trình tổ chức đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh đã

từng bước thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo, lập kế hoạch đào tạo cũng nhu

thiết kế các khóa học đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo qui định. Nhà

47



trường đã triển khai đào tạo dưới nhiều hình thức khác nhau: chính qui, vừa làm vừa

học, đào tạo từ xa, đào tạo tập trung, không tập trung, đào tạo tại trường, liên kết đào

tạo với các cơ sở đào tạo khác, đặc biệt là tại các vùng kinh tế kém phát triển như là

Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam bộ.

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh đã tạo điều kiện cho sinh viên có thêm

cơ hội tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp như tổ chức đào tạo ngành 2 cho sinh viên hệ

đại học chính quy, tổ chức học Ngoại ngữ, Tin học và các khóa đào tạo kĩ năng mềm

cho sinh viên khơng chỉ đáp ứng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo mà còn tăng cơ hội

việc làm của người học.

Bên cạnh đó, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh đã tham vấn, ký kết các

chương trình hợp tác với các doanh nghiệp để đào tạo theo nhu cầu thực tiễn. Đây

cũng là hoạt động nhiều trường Đại học hiện nay đang triển khai hiệu quả cho cả sinh

viên, trường đại học và cả doanh nghiệp. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh đã

tạo ra các mối liên kết với các doanh nghiệp phối hợp để cùng đào tạo, hướng dẫn thực

tế cho sinh viên, hỗ trợ nhà trường trong việc tổ chức các buổi báo cáo chuyên đề,

tham quan thực tế tại doanh nghiệp cho cả sinh viên và giáo viên nhằm tạo điều kiện

cho sinh viên thực tập và làm việc tại doanh nghiệp theo hình thức bán thời gian…

Cuối mỗi khóa học, các doanh nghiệp cùng nhà trường đánh giá lại các ứng viên và đi

đến quyết định tuyển dụng những ứng viên phù hợp. Trong giai đoạn doanh nghiệp có

nhu cầu tuyển dụng ít thì các doanh nghiệp trong cùng một ngành có thể phối hợp

cùng nhau hoặc có thể nhờ vào sự hỗ trợ của các hiệp hội ngành nghề để tạo việc làm

cho sinh viên của Trường.

2.3.3. Thực trạng phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng để ĐBCL giáo dục

đại học. Vì vậy, Trường đã huy động lực lượng các nhà khoa học, cán bộ quản lí đào tạo

và các giảng viên có kinh nghiệm tham gia xây dựng chương trình đào tạo một cách có

hệ thống, đáp ứng chuẩn đầu ra đã công bố của từng ngành đào tạo, tiến tới việc gắn liền

với nhu cầu của doanh nghiệp, phù hợp yêu cầu nhiệm vụ phát triển Nhà trường.

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh đã có đầy đủ chương trình đào tạo cho

tất cả các ngành đào tạo. Chương trình đào tạo có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể,

có cấu trúc hợp lí, được thiết kế một cách hệ thống trên cơ sở cụ thể hóa chương trình

khung của Bộ GD - ĐT. Nhà trường có đầy đủ chương trình chi tiết và tài liệu tham

48



khảo cho tất cả các ngành đào tạo của Trường. Chương trình đào tạo của Trường nhìn

chung đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp của từng trình

độ đào tạo cũng như đáp ứng được yêu cầu của người học, thị trường lao động và đáp

ứng nhu cầu của doanh nghiệp tuyển dụng.

Để đáp ứng mục tiêu của công tác đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Vinh đã xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình theo các cấp trình độ theo đúng

hướng dẫn của Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010. Chương trình,

giáo trình được xây dựng và biên soạn phù hợp với thực tiễn của từng vùng miền (môi

trường, khí hậu …), đáp ứng nhu cầu trình độ của người lao động. Đồng thời, các nghề

được xây dựng chương trình tập trung ưu tiên phát triển các ngành nghề xã hội đang

có nhu cầu; đào tạo lao động kỹ thuật có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các

doanh nghiệp.

Chương trình đào tạo của Trường thường xuyên phát triển theo hướng đa dạng

hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá, nhanh chóng tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào

tạo của các nước phát triển về khoa học công nghệ, phù hợp với yêu cầu của đất nước,

phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, của từng ngành, từng lĩnh

vực, vùng, địa phương nói riêng. Tuy nhiên, hiện nay khoa học kỹ thuật và cơng nghệ

trên thế giới phát triển nhanh chóng và các chương trình đào tạo cần phải được rà soát

chỉnh sửa thường xuyên để cập nhật kiến thức mới, các mơn học trong chương trình của

nhà trường chủ yếu mới xác định về khung kiến thức chứ chưa đi sâu vào nội dung chi

tiết từng môn học. Trong giai đoạn hiện nay, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

luôn luôn đặt ra nhiệm vụ, thực hiện việc rà soát thường xuyên để xác định nội dung

kiến thức chi tiết cho từng mơn học để chương trình đào tạo ngày càng phù hợp hơn,

đáp ứng nhu cầu người học, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu xã hội.

Bảng 2.5: Chương trình đào tạo các ngành đào tạo của

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

1. CÁC HỌC PHẦN THUỘC KHỐI KIẾN THỨC SƯ PHẠM TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

TT



Tên học phần



Số



Điều kiện



TC



tiên quyết



Học kỳ thứ



Các học phần bắt buộc



17



1



Tâm lý học nghề nghiệp



3



1SP521DC



4



2



Giáo dục học nghề nghiệp



3



1SP522DC



5



3



Phương tiện dạy học



2



1SP524DC



5



49



Ghi chú



1. CÁC HỌC PHẦN THUỘC KHỐI KIẾN THỨC SƯ PHẠM TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

4

5

6



Kỹ năng và phương pháp dạy



4



1SP524DC



7



Thực tập sư phạm



5



1SP526DC



8



Các học phần tự chọn



4

2



1ML001DC



4



2



1ML001DC



4



2



1SP524DC



6



2



1SP524DC



6



nghề



Chọn 01 trong 02 học phần

Nhập môn lôgic học

Ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học



7



Chọn 01 trong 02 học phần

Phương pháp NCKH giáo dục

nghề nghiệp

Phát triển chương trình dạy nghề

Cộng:



21



2. CẤU TRÚC KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG

Cấu trúc các khối kiến thức

TT



Ngành



Thời

gian

đào tạo



Tổng số

TC



Các môn

học chung



Các môn học,

mô-đun

chuyên môn



1



Công nghệ thông tin



2,0



66



12



54



2



Quản trị mạng máy tính



2,0



66



12



54



3



Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy

tính



2,0



66



12



54



4



Kế tốn



2,0



66



12



54



5



Quản trị kinh doanh



2,0



66



12



54



6



Kế tốn doanh nghiệp



2,0



66



12



54



7



Maketing thương mại



2,0



66



12



54



8



Cơng tác xã hội



2,0



66



12



54



9



Công nghệ kỹ thuật điện, điên tử



2,5



76



12



64



10



Công nghệ kỹ thuật điều khiển



2,5



76



12



64



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Đánh giá về mức độ phù hợp giữa nghề được đào tạo và việc làm theo trình độ đào tạo của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh giai đoạn 2014 - 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×