Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.12: Tỉ lệ nợ xấu

Bảng 2.12: Tỉ lệ nợ xấu

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



nhánh Thăng Long vẫn còn tồn tại rất nhiều yếu kém như sau:

- Năm 2013 tổng dư nợ xấu(nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5) là 79,25 tỷ đồng,

năm 2014 là 91,657 tỷ đồng cao hơn nhiều so với năm 2013

- Trong 3 nhóm nợ 3,4,5 nhóm 5 có tỷ trọng tăng đột biến đến 214% so với

năm 2013 gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng do đây là nhóm nợ có nguy cơ mất

vốn rất cao.Nhóm 3 và nhóm 4 cũng tăng đáng kể.

- Tỷ lệ nợ xấu gia tăng hàng năm từ năm 2012 là 2,4% , năm 2013 là

2,85% , sang đến năm 2014 tăng đến 3,02%.Tăng 0,62% chỉ trong 2 năm.

Tổng dư nợ gia tăng, tỷ lệ nợ xấu chiếm chỉ trọng ngày cang cao,đặc biệt là

sự tăng đột biến của nhóm 5(nhóm nợ có nguy cơ mất vốn cao).Các vấn đề này

đang trực tiếp cũng như gián tiếp gây tổn thất ngày càng lớn về tài sản cho ngân

hàng, gây trì trệ cho hoạt động kinh doanh,làm giảm đi uy tín của ngân hàng

trong mắt các doanh nghiệp.Điều này chứng tỏ cơng tác tín dụng làm việc chưa

có hiệu quả,khơng có các biện pháp đúng đắn để phòng ngừa và hạn chế rủi ro

tín dụng.Cần chỉnh đốn lại cũng như đề xuất các phương án thích hợp hơn để

đảm bảo phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng AGRIBANK chi

nhánh Thăng Long Hà Nội.

4. Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn Thăng Long

4.1. Kết quả đạt được

Qua phân tích tình hình hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng

Long cho thấy kết quả đạt được tương đối tồn diện góp phần phát triển kinh tế

ổn định.Tổng dư nợ luôn tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước.Tích cực mở

rộng tín dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, ngày càng

có nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ tiện ích của Ngân hàng.Để có được kết

quả trên ngân hàng đã áp dụng một số giải pháp sau:

- Tăng qui mô kinh doanh đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng hạn

chế phát sinh mới nợ quá hạn, nợ khó đòi.

- Đối với khoản nợ q hạn khó đòi với lý do khách quan phát sinh từ các

năm trước, ngân hàng đã sử dụng các biện pháp như trình lên ngân hàng cấp trên

xem xét cho phép giãn nợ,giảm lãi suất quá hạn nhằm bớt khó khăn về tài chính

để đơn vị tiếp tục được đầu tư vốn, duy trì sản xuất kinh doanh để có thể trả nợ

cho ngân hàng.

- Đối với trường hợp tài sản có thế chấp nhưng người vay cố tình khơng

thực hiện nghĩavụ trả nợ thì khởi kiện trước pháp luật và niêm phong tài sản thế

chấp chờ xử lý.

- Ngân hàng đã thận trọng, xem xét thẩm định kỹ hồ sơ vay vốn của khách

hàng, xác định chính xác đối tượng cho vay, thực hiện đúng các nguyên tắc và

các điều kiện vay vốn.Ngồi ra ngân hàng còn tư vấn cho khách hàng những

phương hướng kinh doanh đúng đắn, nhằm tránh được rủi ro cho khách hàng

làm ăn có hiệu quả.Chính nhờ những biện pháp này mà cơng tác phòng ngừa rủi

ro tín dụng đã đạt được những kết quả khả quan trong thời gian gần đây.



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



31



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



4.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín

dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long.

4.2.1. Về phía khách hàng.

- Một số hộ cá thể và cá nhân kiến thức kinh doanh và thị trường còn nhiều

hạn chế, vì vậy khả năng chống đỡ với những yếu tố biến động có tính chất bất

lợi và hết sức khó khăn. Mặt khác nhiều cá nhân còn chưa nhận thức đúng đắn

về việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng, có khơng ít cá nhân sử dụng sai

mục đích, hiệu quả sử dụng vốn thấp .

- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để

được vay vốn.Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm

cố giả mạo, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ.

- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ

trở nên bấp bênh. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc

thanh tốn gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện

4.2.2. Về phía ngân hàng.

- Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng khơng phù hợp với nền kinh tế và

thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.

- Do cán bộ ngân hàng chưa chấp hành đúng quy định cho vay như không

đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay; cho vay khống; thiếu

tài sản bảo đảm; cho vay vượt tỷ lệ an tồn; quyết định cho vay thiếu thơng tin

xác thực. Đồng thời cán bộ ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình

hình sử dụng vốn vay của ngân hàng.

- Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn yếu nên việc đánh giá các

dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi

mà vẫn cho vay.

- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có

lợi nhuận cao hơn những khoản vay lành mạnh.

- Do áp lực cạnh tranh với các ngân hàng khác.

- Do tình trạng tham nhũng, gian lận tiêu cực diễn ra trong nội bộ một số

cán bộ ngân hàng.

4.2.3. Nguyên nhân khác.

- Do môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, sơ hở dẫn tới khơng kiểm sốt

được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng .

- Do sự biến động chính trị – xã hội trong và ngồi nước gây khó khăn cho

doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng.

- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập

trong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ ngân hàng.

- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm

phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như ngân hàng.

- Các nguyên nhân bất khả kháng như: Thiên tai, bão lụt, hạn hán, dịch

bệnh.



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



32



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHỊNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO

VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK

CHI NHÁNH THĂNG LONG HÀ NỘI.

1. Định hướng phát triển

1.1. Định hướng chung

Căn cứ vào những định hướng, chương trình trọng tâm cơng tác của NHNN

và NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long đã đề ra

những mục tiêu phấn đấu và những định hướng chủ yếu sau: - Xuất phát từ

những yêu cầu về quy mô, hiệu quả và an tồn về tài sản có để chủ động linh

hoạt trong việc huy động vốn, quản lý và điều hành tài sản nợ cho phù hợp.

- Tốc độ, quy mô phát triển của nghiệp vụ kinh doanh phải phù hợp với

năng lực quản lý, điều hành của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long và môi

trường kinh tế pháp lý xã hội.

- Khai thác sức mạnh tổng hợp của các Ngân hàng Quận, phát huy tích

cực, chủ động sáng tạo của từng đơn vị thành viên.

- Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng để nâng cao chất lượng phục vụ, giảm

chi phí, đảm bảo tính an tồn và bảo mật thơng tin ngân hàng, để tăng sức cạnh

tranh và nâng cao công tác điều hành.

- Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ chun mơn, đảm

bảo 100% cán bộ cơng tác trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại có trình độ ngoại

ngữ đủ đảm bảo cơng tác

1.2. Định hướng hoạt động tín dụng.

- Nguồn vốn tăng trưởng 40% so với năm 2014, chú trọng huy động nguồn

vốn ngoại tệ USD trung và dài hạn.

- Đầu tư tín dụng tăng 30%, tập trung đầu tư cho các dự án sản xuất, chế

biến hàng nông sản xuất khẩu và các mặt hàng thay thế nhập khẩu.

- Nợ quá hạn dưới 3%, lợi nhuận tăng 20% so với năm 2014.

2. Kiến nghị các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay tại

NHNO&PTNT chi nhánh Thăng Long Hà Nội.

Trên cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh

Thăng Long giai đoạn 2015-2020 và trên cơ sở thưc trạng cơng tác phòng ngừa

rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long trong những năm qua,

các tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác phòng ngừa rủi ro

tín dụng, em xin kiến nghị với NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long Hà Nội

một số giải pháp sau:

2.1. Giải pháp trước mắt

Nhằm nâng cao vị thế của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long, hoàn

thành các mục tiêu kinh doanh đã đề ra, nâng cao chất lượng tín dụng, phòng

ngừa khi rủi ro tín dụng xảy ra, xây dựng được một hệ thống khách hàng truyền

thống.Trước mắt, NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long tập trung thực hiện các

giải pháp cụ thể sau:

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



33



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



2.1.1. Giải pháp về nhận biết và đo lường rủi ro cho vay

- Sử dụng thêm các chỉ tiêu tài chính để đo lường rủi ro tín dụng như tỷ lệ

nợ xấu so với Tổng dư nợ, tỷ lệ lãi treo so với tổng thu nhập từ cho vay...đồng

thời sử dụng thêm các chỉ tiêu phi tài chính để đo lường rủi ro tín dụng.

- Cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng, thẩm định nói riêng cần

phải ghi nhớ các dấu hiệu khác nhận biết rủi ro tín dụng, các dấu hiệu đó là: nợ

quá hạn, nợ được cơ cấu lại, nợ có vấn đề, nợ giãn, nợ khoanh, lãi treo...vv

- Chấm điểm tín dụng khách hàng, phân loại khách hàng thành các nhóm

như khách hàng truyền thống và khách hàng mới, khách hàng là DNNN, công ty

cổ phần, doanh nghiệp tư nhân...., khách hàng là doanh nghiệp lớn và doanh

nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng có tài sản bảo đảm và khách hàng khơng có tài

sản bảo đảm....

Trên cơ sở đó xác định mức độ rủi ro của từng khách hàng, từ đó đưa ra

quyết định khơng cho vay hoặc cho vay, cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro với đối

sách: Quản lý chặt chẽ hơn, lãi suất cho vay cao hơn, yêu cầu khách hàng có tài

sản bảo đảm...

2.1.2. Giải pháp để hạn chế rủi ro (điều tiết và giám sát rủi

ro)

*Thẩm định:

- Từ phân tích dự án, phương án xin vay, cho đến việc xác định doanh thu,

nguồn trả nợ từ dự án, phương án phải chính xác, chính vì vậy cơng tác dự báo

phải tốt (dự báo về thị trường, giá cả, tỷ giá....)

- Khả năng tài chính của khách hàng: Phải chuẩn hố cơng tác kế tốn tài

chính, trong điều kiện có thể áp dụng kiểm tốn bắt buộc đối với các doanh

nghiệp có quan hệ tín dụng

- Về tài sản bảo đảm tiền vay: Đánh giá tài sản bảo đảm phải qua tổ chức

trung gian có tư cách pháp nhân, có tính chất chun nghiệp, đảm bảo yếu tố

pháp lý của tài sản bảo đảm, giấy tờ tài sản bảo đảm, thủ tục bảo đảm tiền vay.

Cơ chế chính sách của Nhà nước phải rõ ràng hơn, đảm bảo quyền chủ nợ (Ngân

hàng) trong việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

- Đảm bảo yếu tố pháp lý của tất cả hồ sơ vay vốn (Hồ sơ pháp lý, dự án,

phương án xin vay, tài sản bảo đảm tiền vay...)

*Quyết định cho vay thiết lập hợp đồng:

- Thiết lập các hợp đồng tín dụng, bảo đảm tiền vay phải đảm bảo chặt chẽ,

chú trọng tính pháp lý, lưu ý quyền hạn của các bên ký hợp đồng, tránh trường

hợp hợp đồng vô hiệu

*Giải ngân, kiểm sốt trong khi cấp tín dụng:

- Các hợp đồng, các chứng từ giải ngân, kiểm tra đối chiếu với đơn xin

vay, khách hàng nhận tiền vay, các điều kiện giải ngân.

*Kiểm soát sau khi cho vay:

- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay có phù hợp với mục đích xin vay khơng.

- Kiểm tra các dự án, tiến bộ phương án sản xuất kinh doanh, hiện trạng tài

sản bảo đảm tiền vay.

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



34



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



2.1.3. Giải pháp xử lý cho vay

Phát hiện món vay có rủi ro có thể áp dụng các giải pháp sau:

- Chuyển nợ quá hạn, thu nợ trước hạn

- Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay

- Khởi kiện và một số giải pháp khác

2.1.4. Giải pháp khác

- Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng để có thể tiếp cận nhanh

nhất với những thay đổi về cơ chế, chính sách, những thơng tin biến động trên

thị trường, về tài chính doanh nghiệp, dự án đầu tư và các vấn đề liên quan đến

cơng tác tín dụng.

- Rà sốt và phân lại mức phán quyết tín dụng cho các chi nhánh cấp II cho

hợp lý theo từng giai đoạn và định hướng phát triển chung và phù hợp với từng

chi nhánh.

- Xây dựng, hồn thiện tiêu chí phân loại khách hàng cho phù hợp.

- Xây dựng tiêu chí để cán bộ tín dụng đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của

từng khoản vay, qua đó đo lường và có biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro

tín dụng (Xếp loại khách hàng theo loại A,B,C, phân loại khách hàng...)

- Phân loại và xếp hạng rủi ro theo ngành, nhóm ngành theo định kỳ, qua

đó xác định được hạn mức tín dụng cho từng ngành, nhóm ngành.

- Sớm ban hành sổ tay tín dụng riêng cho NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long

- Với mạng lưới rộng, nên xây dựng hệ thống thu thập và xử lý thơng tin tín dụng

- Hồn thiện quy trình thẩm định đã ban hành phù hợp với thực tiễn phát

sinh trong hoạt động kinh doanh.

- Đa dạng hoá tài sản bảo đảm hơn nữa

- Nâng cao dần tỷ trọng cho vay có bảo đảm bằng tài sản/Tổng dư nợ

- Mở rộng cho vay đồng tài trợ để phân tán rủi ro

3. Giải pháp chiến lược.

Với định hướng hội nhập và chấp nhận sân chơi bình đẳng, về lâu dài

NHNo&PTNT Hà Nội cần phải thực hiện các chiến lược sau: Đưa công nghệ

thông tin vào quản trị rủi ro ngân hàng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói

riêng, ứng dụng cơng nghệ thơng tin sẽ giúp chúng ta phân tích và dự báo được

chính xác hơn mức độ biến động của từng ngành, từng khu vực, theo dõi việc cơ

cấu nợ... giúp chúng ta đưa ra những quyết định đúng.

- Xây dựng hạn mức tín dụng theo ngành, nhóm ngành và từng nhóm

khách hàng

- Th tổ chức tư vấn hoặc tìm nguồn thông tin về thị trường, giá cả, tỷ

giá... phục vụ công tác thẩm định, quyết định cho vay.

- Phân loại khách hàng, nhóm khách hàng, tránh cho vay tập trung để phân

tán rủi ro.

- Sử dụng số dư tiền gửi là số dư bù bao gồm lượng tiền gửi tối thiểu bắt buộc

được xác định trên cơ sở quy mô của hạn mức tín dụng đối với mỗi khách hàng.

- Có chính sách, cơ chế đãi ngộ với trách nhiệm cá nhân hợp lý, tạo động

lực phát triển an toàn và hiệu quả.

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



35



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



KẾT LUẬN

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường còn nhiều biến động, hoạt động tín

dụng cho vay của các Ngân hàng thương mại nói chung và của NHNo&PTNT

chi nhánh Thăng Long nói riêng hiện nay gặp khá nhiều rủi ro.Để có thể tồn tại

và phát triển các Ngân hàng phải biết vượt lên chính mình, đẩy lùi những khó

khăn vướng mắc còn tồn tại trong kinh doanh, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

bằng các biện pháp khác nhau. Song việc ngăn chặn rủi ro một cách tuyệt đối là

hoàn toàn thiếu thực tế. Do vậy trong quá trình kinh doanh mỗi Ngân hàng phải

biết chấp nhận rủi ro mức độ nhất định có thể chấp nhận được đảm bảo cho hoạt

động Ngân hàng ổn định và phát triển vững chắc. Do đó việc phân tích và đưa ra

các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng

của ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long Hà Nội nói

riêng là cần thiết và nó cũng là nhân tố quyết định đến sự thành bại của ngân

hàng. Có thể nói những kết quả đạt được trong những năm qua đã tạo đà cho

NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long Hà Nội bước vào giai đoạn mới có nhiều

thuận lợi nhưng cũng gặp khơng ít khó khăn. Từ đó đòi hỏi NHNo&PTNT chi

nhánh Thăng Long Hà Nội phải tiếp tục đổi mới, phát triển toàn diện, vững

chắc, hiệu quả, an toàn cả về huy động vốn, dư nợ tín dụng, dịch vụ ngân hàng,

kế tốn tài chính, tối đa hố lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

Đó là nội dung luận văn tốt nghiệp của em, mặc dù đã hết sức cố gắng

nhưng kinh nghiệm thực tế có hạn, thời gian thực tập không nhiều, chắc chắn bài

viết còn nhiều khiếm khuyết, em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo và tận tình của

thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm. Cùng tập thể ban lãnh đạo các cán bộ

phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long đã giúp đỡ em trong thời

gian thực tập cũng như trong q trình hồn thành luận văn này



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



36



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1/ Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng (Học viện ngân hàng)

2/ Giáo trình lý thuyết tiền tệ ngân hàng

3/ Tiền tệ ngân hàng và thị trường tà chính ( Frederic S.Miskin )

4/ Cẩm nang quản lý tín dụng Ngân hàng

5/ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Hà Nội (2013-2014)

6/ Báo cáo thường niên của NHNo&PTNT Hà Nội 2014

7/ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam – NXB chính trị quốc gia Hà Nội

8/ Tạp chí khoa học và đào tạo Ngân hàng



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



37



Lớp 9LTTD-TC13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.12: Tỉ lệ nợ xấu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×