Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.8: Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi

Bảng 2.8: Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



Nhìn chung nợ quá hạn của Ngân hàng chủ yếu là nợ quá hạn bình thường

(<180 ngày). So sánh các chỉ tiêu về nợ quá hạn trong 2 năm 2013 và 2014 qua

bảng 3.3 ta thấy, tỷ trọng nợ quá hạn bình thường và nợ q hạn khó đòi tăng đặc

biệt là nợ khó đòi, nợ có vấn đề tăng nhẹ. Tốc độ tăng của nợ bình thường và nợ

khó đòi cho thấy xu hương xấu đi của các khoản nợ này. Nợ khó đòi cao như vậy

một phần là do trong cơ chế thị trường khách hàng vay vốn gặp rủi ro, nhưng một

phần không nhỏ là do trách nhiệm của cán bộ tín dụng từ khâu nắm bắt thị trường,

nghiên cứu và thẩm định dự án hời hợt, thiếu kiểm tra, kiểm soát để xử lý kịp thời

khi khách hàng vay vốn có dấu hiệu khó trả nợ. Đây là một khó khăn rất lớn của

ngành Ngân hàng vì vậy Ngân hàng cần sớm có biện pháp xử lý.

3.3.3. Tỷ lệ nợ quá hạn theo nguyên nhân.

Thực trạng rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh Thăng Long như

xem xét ở phần trên thể hiện nợ quá hạn diễn biến theo chiều hướng xấu và khó

khăn trong việc xử lý nợ quá hạn, vậy nguyên nhân của tình trạng này là do đâu?

Qua nghiên cứu xem xét có thể thấy bao gồm cả hai loại : nguyên nhân chủ

quan và khách quan ,nghĩa là thuộc về Ngân hàng và các khách hàng của Ngân

hàng cùng với các nguyên nhân khác.

Bảng 2.9: Phân tích nợ quá hạn theo nguyên nhân (Đến31/12/2014)

Đơn vị:Tỷ đồng



Chỉ tiêu



Số tiền



Tổng nợ quá hạn

91,657

1. Theo nguyên nhân chủ quan

65,57

- Về phía ngân hàng

- Về phía khách hàng

65,57

Trong đó

+ Do kinh doanh thua lỗ,phá sản

22

+Sử dụng vốn sai mục đích,lừa đảo

1,13

Khách hàng chiếm dụng vốn

42,45

2. Theo nguyên nhân khách quan

12,7

- Do bất khả kháng

11,2

- Do cơ chế chính sách

0,76

3. Nguyên nhân khác

13,36

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014)



%/∑ nợ quá

hạn

100

71,54

0

71,54

24

1,24

46,31

13,87

13,04

0,83

14,58



Trong năm 2014, số nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan về phía Ngân

hàng là khơng có so với tổng nợ q hạn. Điều này chứng tỏ Ngân hàng đã có

nhiều cố gắng trong công tác cho vay, thực hiện nghiêm túc quy chế cho vay,

song do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó ngun nhân chủ yếu là về phía

khách hàng nên tổng nợ quá hạn của Ngân hàng vẫn cao.

- Do kinh doanh thua lỗ, phá sản dẫn đến không trả nợ đúng hạn hoặc

khơng có khả năng trả nợ cho Ngân hàng làm cho nợ quá hạn của Ngân hàng

tăng là 22 tỷ đồng chiếm 24% tổng nợ quá hạn.

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



28



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



- Sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo là 1,13 tỷ đồng chiếm 1,24% tổng

nợ quá hạn, nguyên nhân này chủ yếu xảy ra ở khu vực ngoài quốc doanh.

- Khách hàng chiếm dụng vốn là 42,45 tỷ đồng chiếm phần lớn trong tổng

nợ quá hạn.

- Số nợ quá hạn do nguyên nhân bất khả kháng là 11,2 tỷ đồng chiếm

13,04% tổng nợ quá hạn.

- Do cơ chế chính sách thay đổi: nước ta đang trong q trình đổi mới,

nhiều chính sách quy chế vừa được thực hiện vừa phải tiếp tục được hoàn chỉnh,

sửa đổi nên các doanh nghiệp khơng thích ứng kịp thời với những thay đổi này

sẽ gặp khó khăn thậm chí có thể dẫn tới phá sản.

- Số nợ quá hạn do một số nguyên nhân khác là 13,36 tỷ đồng chiếm

14,58% tổng nợ quá hạn.



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



29



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



3.4. Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn AGRIBANK chi nhánh Thăng Long

Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014

Nợ xấu tại AGRIBANK chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014

có nhiều biến động, cả về tổng dư nợ cũng như tỷ trọng giữa các nhóm nợ, xem

xét thực trạng nợ xấu của chi nhánh dưới góc độ là các khoản nợ đang được theo

dõi tại bảng, cụ thể:

Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ

Đơn vị: Tỷ đồng



DN nhóm 1

DN nhóm 2



Năm 2013

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

2.521

91

172

6,21



DN nhóm 3



70,01



2,47



76,8



2,62



+6,79



+0,15



DN nhóm 4

DN nhóm 5



8,58

0.66



0,3

0,02



11,61

3.247



0,32

0,09



+3,03

+2,587



+0,02

+0.07



Tổng cộng



2.771



100



3.025



100



Chỉ tiêu



Năm 2014

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

2.813

93

120

3.97



So sánh 2013/2014

Tỷ trọng

Số tiền

(%)

+292

+2

-52

-2,24



Bảng 2.11: Tỷ lệ các nhóm nợ xấu

Đơn vị: Tỷ đồng



Năm 2013

Tỷ lệ

Số tiền

%

79,250

100

70,01

88,37



Chỉ tiêu

Tổng số nợ quá hạn

DN nhóm 3



Năm 2014

So sánh 2013/2014

Tỷ lệ

Số tiền

Số tiền Tỷ lệ %

%

91,657 100 +12,407

15,6

76,8 86,43 +6,79

+23,4



DN nhóm 4



8,58



10,8



11,61



10,6



+3,03



+13,5



DN nhóm 5



0.66



0,83



3.247



2,97



+2,31



+214



Bảng 2.12: Tỉ lệ nợ xấu

Đơn vị: Tỷ đồng



Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Tổng dư nợ (1)



2.333



2.771



3.025



Tổng dư nợ xấu (2)



56,225



79,250



91,657



Tỷ lệ nợ xấu= (2) × 100%

(1)



2,4%



2,85%



3,02%



Từ các bảng trên tao có thể thấy được cơng tác tín dụng tại Agribank chi

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



30



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



nhánh Thăng Long vẫn còn tồn tại rất nhiều yếu kém như sau:

- Năm 2013 tổng dư nợ xấu(nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5) là 79,25 tỷ đồng,

năm 2014 là 91,657 tỷ đồng cao hơn nhiều so với năm 2013

- Trong 3 nhóm nợ 3,4,5 nhóm 5 có tỷ trọng tăng đột biến đến 214% so với

năm 2013 gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng do đây là nhóm nợ có nguy cơ mất

vốn rất cao.Nhóm 3 và nhóm 4 cũng tăng đáng kể.

- Tỷ lệ nợ xấu gia tăng hàng năm từ năm 2012 là 2,4% , năm 2013 là

2,85% , sang đến năm 2014 tăng đến 3,02%.Tăng 0,62% chỉ trong 2 năm.

Tổng dư nợ gia tăng, tỷ lệ nợ xấu chiếm chỉ trọng ngày cang cao,đặc biệt là

sự tăng đột biến của nhóm 5(nhóm nợ có nguy cơ mất vốn cao).Các vấn đề này

đang trực tiếp cũng như gián tiếp gây tổn thất ngày càng lớn về tài sản cho ngân

hàng, gây trì trệ cho hoạt động kinh doanh,làm giảm đi uy tín của ngân hàng

trong mắt các doanh nghiệp.Điều này chứng tỏ cơng tác tín dụng làm việc chưa

có hiệu quả,khơng có các biện pháp đúng đắn để phòng ngừa và hạn chế rủi ro

tín dụng.Cần chỉnh đốn lại cũng như đề xuất các phương án thích hợp hơn để

đảm bảo phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng AGRIBANK chi

nhánh Thăng Long Hà Nội.

4. Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

nông thôn Thăng Long

4.1. Kết quả đạt được

Qua phân tích tình hình hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng

Long cho thấy kết quả đạt được tương đối tồn diện góp phần phát triển kinh tế

ổn định.Tổng dư nợ luôn tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước.Tích cực mở

rộng tín dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, ngày càng

có nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ tiện ích của Ngân hàng.Để có được kết

quả trên ngân hàng đã áp dụng một số giải pháp sau:

- Tăng qui mô kinh doanh đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng hạn

chế phát sinh mới nợ quá hạn, nợ khó đòi.

- Đối với khoản nợ q hạn khó đòi với lý do khách quan phát sinh từ các

năm trước, ngân hàng đã sử dụng các biện pháp như trình lên ngân hàng cấp trên

xem xét cho phép giãn nợ,giảm lãi suất quá hạn nhằm bớt khó khăn về tài chính

để đơn vị tiếp tục được đầu tư vốn, duy trì sản xuất kinh doanh để có thể trả nợ

cho ngân hàng.

- Đối với trường hợp tài sản có thế chấp nhưng người vay cố tình khơng

thực hiện nghĩavụ trả nợ thì khởi kiện trước pháp luật và niêm phong tài sản thế

chấp chờ xử lý.

- Ngân hàng đã thận trọng, xem xét thẩm định kỹ hồ sơ vay vốn của khách

hàng, xác định chính xác đối tượng cho vay, thực hiện đúng các nguyên tắc và

các điều kiện vay vốn.Ngồi ra ngân hàng còn tư vấn cho khách hàng những

phương hướng kinh doanh đúng đắn, nhằm tránh được rủi ro cho khách hàng

làm ăn có hiệu quả.Chính nhờ những biện pháp này mà cơng tác phòng ngừa rủi

ro tín dụng đã đạt được những kết quả khả quan trong thời gian gần đây.



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



31



Lớp 9LTTD-TC13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.8: Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×