Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NH giai đoạn 2012 - 2014

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NH giai đoạn 2012 - 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



khơng còn tin tưởng vào việc đầu tư mà chuyển sang xu hướng tiết kiệm, doanh

nghiệp cũng không dư giả vốn mà gửi vào ngân hàng vì vậy mà nguồn huy động

từ nguồn các TCKT liên tục qua các năm có tăng nhưng tăng nhẹ ở mức từ 443

tỷ đồng năm 2012 lên 721 tỷ đông năm 2014.

 Xét về thời hạn huy động vốn, ta thấy nguồn vốn huy động vốn có sự

thay đổi tích cực về tỷ trọng phân theo kỳ hạn. Vốn ngắn hạn có xu hướng tăng

giảm khơng đều nhất là khoản tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng. Năm 2014,

nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm 59,32% trong tổng nguồn vốn huy động,

tăng 11,76% so với năm 2013. Nguồn vốn huy động ngắn hạn năm 2013 chiếm

60,8% trong tổng nguồn vốn huy động nhưng lại giảm mạnh so với năm 2012 là

74,95% trong tổng nguồn vốn huy động.

 Xét theo đơn vị tiền tệ, bên cạnh việc huy động vốn bằng nội tệ, chi

nhánh cũng tìm biện pháp tăng cường huy động bằng ngoại tệ, tuy nhiên đồng

nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu, cụ thể năm 2014 đồng nội tệ chiếm 86,43%

trong tổng nguồn vốn, tăng 16,54% so với năm 2013. Năm 2013, nó lại chiếm

84,4% trong tổng nguồn vốn, tăng 20,18% so với năm 2012, tương ứng với 496

tỷ đồng. Đồng ngoại tệ biến thiên không đều qua các năm. Năm 2013 bị sụt 3 tỷ

đồng, tương ứng giảm 0,6% so với năm 2012 nhưng sang năm 2014 nó đã tăng

16 tỷ đồng, tương ứng với 3,23% so với năm 2013.

Nhìn chung nguồn vốn hoạt động của chi nhánh luôn được đảm bảo tốt đó là

nhờ chi nhánh đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, nhân viên tận tình tư vấn

cho khách hàng các sản phẩm phù hợp, thực hiện các chương trình khuyến mãi,

tri ân khách hàng đã đem lại kết quả tốt, tạo được ấn tượng và hình ảnh đẹp

trong mắt khách hàng góp phần nâng cao khả năng huy động vốn của chi nhánh.

2.1.1. Tình hình cho vay

Bảng 2.2. Hoạt động cho vay qua GĐ 2012 - 2014



3.025



TT

(%)

100



Đơn vị tính: tỷ đồng

So sánh

2012/2013

2013/2014

Tốc độ

Tốc độ

+/+/(%)

(%)

438 18,77 254

9,17



67



2,21



26



144,44



23



52,27



1.113 41,61 1.224



40,46



(23)



(2)



111



9,97



1.574 56,8



1.734



57,32



395



33,50



160



10,17



2.019 72,85 2.452

752 27,15 573



81,06

18,94



453

(15)



28,93

(2)



433

(179)



21,45

(24)



2.582 93,18 2.847



94,12



449



21,05



265



10,26



2012

Chỉ tiêu

Số dư



2013



TT

Số

TT

(%)

dư (%)

100 2.771 100



Tổng dư nợ cho vay 2.333

1. Phân theo ngành kinh tế

Nông, lâm nghiệp,

18

0,77

thủy sản

Công nghiệp, xây

1.136 48,69

dựng

dịch vụ và thương

1.179 50,54

mại

2. Phân theo thời hạn huy động

Ngắn hạn

1.566 67,12

Trung và dài hạn

767 32,88

3. Phân theo đơn vị tiền tệ

- Nội tệ

2.133 91,43

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



44



1,59



2014

Số dư



22



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính

So sánh



- Ngoại

quy đổi

Chỉtệtiêu

VNĐ



2012

200 8,57



2013

189 6,82



178



2014

5,88



(11)



(6)



(11)



(6)



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh GĐ 2012 – 2014)

 Tổng dư nợ cho vay năm 2013 đạt 2771 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng

18,77% so với năm 2012. Năm 2014 đạt 3025 tỷ đồng, tăng 9,17% so với năm

2013. Trong đó:

 Xét theo ngành kinh tế, ta thấy dư nợ cho vay của các ngành có xu

hướng tăng nhất là Dịch vụ và thương mại. Năm 2014, dư nợ cho vay dịch vụ

và thương mại chiếm 57,32% trong tổng dư nợ cho vay, tăng 10,17% so với năm

2013. Dư nợ cho vay dịch vụ và thương mại năm 2013 chiếm 56,8% trong tổng

dư nợ cho vay.

 Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao

67,12% năm 2012; 72,85% năm 2013 và 81,06% năm 2014; chênh lệch rất lớn

so với cho vay dài hạn. Bên cạnh đó, cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay dài

hạn lại đang có xu hướng giảm từ 767 tỷ đồng năm 2012 xuống còn 573 tỷ đồng

năm 2014, tương ứng với mức giảm 24% năm 2014 so với năm 2013 và 2%

năm 2013 so với năm 2012. Điều này cho thấy như cầu về vay dài hạn đang

giảm sút, các nguồn đi vay đang có xu hướng kinh doanh ngắn hạn, lợi nhuận

thu về trong năm tránh mất mát cũng như hào mòn tài sản vơ hình.

 Cho vay theo đơn vị tiền tệ, VND tăng dần qua từng năm với số lượng

tăng tương đối. Cụ thể: năm 2014 đạt 2847 tỷ đồng, tăng 10,26% so với năm

2013. Năm 2013 đạt 2582 tỷ đồng, tăng 21,05% so với năm 2012. Ngược lại

vấn đề cho vay bằng ngoại tệ lại giảm dần đều 11 tỷ đồng tương ứng với 6%

qua các năm.

2.1.2. Các hoạt động khác

Hoạt động thanh toán và dịch vụ ngân hàng

Bảng 2.3. Hoạt động thanh toán dịch vụ ngân hàng

So sánh

So sánh

Đơn

Năm Năm Năm

2013/2012

2014/2013

Chỉ tiêu

vị tính

2012 2013 2014

+/%

+/%

Số máy ATM Máy

20

23

27

3

15

4

17.39

Thẻ ghi nợ

Thẻ 12.460 15.445 18.079 2.985 23,96 2.634 17,05

nội địa

Thẻ ghi nợ

Thẻ

322

481

492

159

49,38

11

2,29

quốc tế

Thẻ TD quốc

Thẻ

372

481

509

109

29,30

28

5,82

tế

Chi trả kiều Triệu

40,25 32,73 33,29 (7,52) (18,68) 0,56

1,71

hối

USD

Khách

SMS bank

7.554 10.472 11.224 2918 38,63

752

7,18

hàng

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



23



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



So sánh

So sánh

Đơn

2013/2012

2014/2013

Năm Năm Năm

Chỉ tiêu

vị tính

Khách 2012 2013 2014

Internet bank

1.987 2.315 2.517 328

16,51

202

8,73

hàng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh GĐ 2012 – 2014)



Tiếp tục phát huy thế mạnh về công nghệ, các tiện ích của sản phẩm cũng

như vận dụng linh hoạt các chính sách ưu đãi về tỷ giá, NHNo&PTNT chi nhánh

Thăng Longtiếp tục có bước tăng trưởng khá qua các năm, đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của khách hàng trên địa bàn.

 Năm 2014, ngân hàng Agribank đã lắp đặt thêm 4 máy so với năm 2013

và 7 máy so với năm 2012, điều này giúp cho mạng lưới rút tiền và chuyển tiền

qua thẻ rộng rãi hơn cũng như chứng tỏ hệ thống ngân hàng đang phát triển

mạnh mẽ qua các năm gần đây.

 Bên cạnh đó, các loại thẻ như thẻ ghi nợ nội địa Connect 24, thẻ ghi nợ

quốc tế hay thẻ tín dụng quốc tế cũng tăng về số lượng, vượt quá chỉ tiêu kế

hoạch đã đề ra. Chi trả kiều hối có biến động giữa các năm, nhưng năm 2014 đã

tăng trở lại. Lượng kiều hối chuyển về chủ yếu là nguồn thu nhập của người lao

động từ các nước như: Ăng Gô La, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia,…

 Số lượng khách hàng sử dụng SMS bank cũng như Internet bank cũng

tăng đáng kể từ năm 2012 đến năm 2014. Điều này chứng tỏ khách hàng ngày

càng tin tưởng, tín nhiệm và thấy các dịch vụ của ngân hàng tiện lợi nên đã lựa

chọn Agribank là nơi gửi gắm tài sản của mình.

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: Tỷ đồng



So sánh

So sánh

2013/2012

2014/2013

Chỉ tiêu

Số tiền

%

Số tiền

%

Tổng thu nhập

352,8 547,8 890,7

195

55,27 342,9 62,60

Tổng chi phí

289,9 526,9 865,4

237

81,75 338,5 64,24

Chênh lệch thu chi

62,9

20,9

25,3

(42) (66,77)

4,4

21,05

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh GĐ 2012 – 2014)

 Chênh lệch thu chi của chi nhánh qua các năm có sự dao động lớn, lợi

nhuận trước thuế năm 2014 đạt 25,3 tỷ đồng, tăng 4,4 tỷ đồng, ứng với mức tăng

21,05% so với năm 2013. Lợi nhuận năm 2013 là 20,09 tỷ đồng giảm 42 tỷ đồng

tương ứng mức giảm 66,77% so với năm 2012.

Lợi nhuận giảm là do các nguyên nhân làm tỉ lệ tăng giữa thu nhập và chi phí là

khơng đều, cụ thể là từ năm 2012 sang năm 2013, thu nhập chỉ tăng 195 tỷ đồng,

Năm

2012



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



Năm

2013



Năm

2014



24



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



tương ứng tăng 55,27% nhưng về chi phí tăng 237 tỷ đồng, tương ứng tăng

81,75%. Mức độ tăng không đều này khiến cho lợi nhuận giảm đáng kể.

 Về thu nhập của chi nhánh tăng liên tục qua các năm đó là do dư nợ tín

dụng tăng liên tục. Năm 2014 tổng thu nhập của chi nhánh cao nhất trong ba

năm là 890,7 tỷ đồng, tăng 62,6% so với năm 2013. Tổng thu nhập năm 2013

đạt 547,8 tỷ đồng, tăng 55,27% so với năm 2012.

 Về chi phí của chi nhánh tăng lên theo sự mở rộng quy mô hoạt động của

chi nhánh, đây là điều cần thiết. Tuy nhiên việc mở rộng quy mơ có vẻ như là

chưa đạt được kết quả như mong muốn, chi phí độn lên nhanh khiến lợi nhuận

trước thuế bị giảm. Năm 2014, tổng chi phí là 856,4 tỷ đồng tăng 338,5 tỷ đông

ứng với mức tăng 64,24% so với năm 2013. Tổng chi phí năm 2013 là 526,9 tỷ

đồng, tăng 237 tỷ đồng so với năm 2012.

Rõ ràng là chi phí tăng khá cao nhưng cùng với sư tăng lên ổn định của

thu nhập, thu nhập vẫn đủ để bù đắp chi phí. Đây có thể nói là tín hiệu đáng

mừng cho chi nhánh, và giúp chi nhánh đang dần khẳng định vị trí của mình

trong tồn bộ hệ thống chi nhánh trong ngân hàng.

2.3. Chỉ tiêu tỉ lệ sử dụng vốn huy động

Bảng 2.5: Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Năm

2013/201

2012 2013 2014

2014/2013

Chỉ tiêu

2

3.28

Tổng nguồn vốn huy động

2.822

3.766

466

478

8

2.77

Tổng dư nợ

2.333

3.025

438

254

1

Tỷ lệ vốn được sử dụng (%)

82,67 84,28 80,32

1,60

-3,95

(3=2/1)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh GĐ 2012 – 2014)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:

Tỷ lệ vốn được sử dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long có sự

biến thiên khơng đều. Mặc dù nền kinh tế năm 2013 gặp nhiều khó khắn nhưng

tỷ lệ vốn được sử dụng đạt hiệu suất cao nhất năm 2013 với tỷ lệ lên đến

84,28%, tăng 1,6% so với năm 2012. Sang đến năm 2014, tỷ lệ này giảm chỉ còn

mức 80,32% tương ứng giảm 3,95% so với năm 2013. Kết quả này cho thấy chi

nhánh cũng đã rất cố gắng để hoàn thành chỉ tiêu đề ra nhưng mức huy động vốn

vẫn chưa đạt mức tỷ lệ song song cùng mức dư nợ, đây là nguyên nhân dẫn đến

sự sụt giảm về tỷ lệ sử dụng vốn của chi nhánh trong năm 2014.

3. Thực trạng rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội

3.1. Nhận dạng rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội

Rủi ro tín dụng ln là một vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với mọi ngân

hàng.Trên thực tế, hầu hết các ngân hàng đều đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa

và hạn chế rủi ro nhưng do rất nhiều nguyên nhân,có nguyên nhân chủ quan và

khách quan, rủi ro tín dụng vẫn phát sinh gây ra những thiệt hại đối với ngân hàng.

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



25



Lớp 9LTTD-TC13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NH giai đoạn 2012 - 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×