Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2 Phân biệt khách hàng phân loại nợ

Bảng 1.2 Phân biệt khách hàng phân loại nợ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



cam kết của khách hàng, Ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp sau :

+ Gia hạn nợ: là việc khách hàng được phép kéo dài thêm thời hạn trả nợ

cuối cùng. Đây là phương án giúp khách hàng giảm bớt được áp lực thanh toán

nợ trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó có thể phục hồi hoạt động kinh

doanh cũng như thu xếp vốn để trả nợ ngân hàng.

+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc khách hàng được thay đổi thời gian trả

từng phần của khoản nợ hoặc thay đổi số tiền từng kỳ trả nợ đã thỏa thuận ban đầu

nhưng không làm thay đổi tổng số tiền phải trả và thời hạn trả hết nợ cuối cùng.

+ Cấp thêm vốn cho khách hàng: Ngân hàng chỉ xem xét cấp thêm vốn khi

khách hàng chứng minh được kế hoạch kinh doanh sẽ giúp khách hàng vượt qua

giai đoạn khó khăn và chắc chắn có hiệu quả. Việc áp dụng phương pháp này có

tính mạo hiểm vì thế cần được cân nhắc và kiểm sốt chặt chẽ.

+ Chứng khốn hóa các khoản nợ: Ngân hàng có thể chuyển các khoản nợ

xấu thành vốn cổ phần đối với các doanh nghiệp cổ phần hoặc trái phiếu. Ngân

hàng áp dụng biện pháp này khi các khách hàng gặp khó khăn nhưng được đánh

giá là có triển vọng phục hồi. Trong trường hợp khách hàng là cổ đông của Ngân

hàng thì Ngân hàng có thể tạo điều kiện để cổ đơng đó bán cổ phiếu cho bên thứ

ba để trả nợ Ngân hàng.

*/ Xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Khi các khoản nợ xấu không thể cơ cấu, khách hàng trây ỳ khơng thanh tốn

hoặc khơng có khả năng thanh tốn nợ thì Ngân hàng sẽ tiến hành các biện

pháp xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo

lãnh.

+ Thanh lý tài sản bảo đảm tiền vay: Thông thường khi xét duyệt cho vay,

khách hàng cần có tài sản bảo đảm nhất định để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ tại

ngân hàng. Khi khách hàng không trả nợ, ngân hàng sẽ xem xét áp dụng biện

pháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản sau khi hoàn tất các thủ tục

pháp lý để bàn giao cho Ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ tự bán cơng khai tài sản

; hoặc bán qua trung tâm bán đấu giá tài sản ; hoặc bán cho Công ty mua bán nợ

+ Quản lý, khai thác tài sản: Tùy theo trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể

tiếp nhận tài sản, tiếp tục quản lý, khai thác tài sản để thu hồi nợ

+ Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Trong trường hợp

việc đòi nợ từ phía người vay gặp khó khăn, ngân hàng có thể yêu cầu người bảo

lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh dưới hình thức thanh tốn nợ trực tiếp

hoặc xử lý tài sản bảo đảm của người bảolãnh.

*/ Bán các khoản nợ

Ngân hàng thường áp dụng biện pháp này khi không muốn mất thời gian

hoặc bản thân ngân hàng đã có mộttổ chức chun mơn hóa trong việc xử lý nợ

đó là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản. Việc bán lại các khoản nợ xấu

(hay quyền đòi nợ) cho một tổ chức khác (có thể là một ngân hàng hoặcCông ty

quản lý nợ và khai thác tài sản) sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được nợ xấu. Tuy

nhiên, khi áp dụng biện pháp này ngân hàng thường phải chấp nhận bán lại các

khoản nợ với giá trị thấp hơn quyền đòi nợ hiện tại, từ đó gây ra những tổn thất

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



14



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



nhất định đến kết quả kinh doanh của ngân hàng.

*/ Sử dụng công cụ pháp lý để đòi nợ

Để áp dụng biện pháp này đạt hiệu quả, ngân hàng cần đảm bảo hồ sơ

khoản vay đầy đủ và phù hợp về mặt pháp lý. Ngân hàng thực hiện kiện khách

hàng ra tòa để đòi nợ. Phán quyết của tòa án sẽ buộc khách hàng trả nợ hoặc

chuyển giao tài sản bảo đảm tiền vay cho ngân hàng để xử lý thu hồi nợ. Trường

hợp khách hàng là các doanh nghiệp không trả được nợ, ngân hàng với tư cách

là chủ nợ chính có thể làm đơn xin mở thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp

theo luật phá sản.

Tuy nhiên, việc áp dụng biện pháp này thường không mang lại nhiều kết

quảdo thủ tục rắc rối, mất nhiều thời gian và chế tài giám sát việc thi hành quyết

định của tòa án chưa thật sự phát huy hiệu quả.

*/ Xử lý bằng vốn Ngân sách

Nợ xấu phát sinh từ các khoản cho vay theo chính sách của Chính phủ thì

Chính phủ phải đứng ra giải quyết, bù đắp tổn thất cho các NHTM. Chính phủ

sẽ dùng vốn ngân sách để mua lại toàn bộ nợ xấu thuộc diện cho vay theo chính

sách của Chính phủ, sau đó xử lý dần trong một số năm. Biện pháp này có hạn

chế do ngân sách là có hạn, Chính phủ ln phải cân nhắc chi tiêu ngân sách và

không phải khoản nợ xấu nào phát sinh cũng được xử lý trong thời gian ngắn.

5. Phòng ngừa, hạn chế rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.1. Nội dung cơng tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay đối với DNNVV

5.1.1. Tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng

- Cần có một bộ máy hoạt động trong lĩnh vực tín dụng có đầy đủ kiến

thức, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực này.

- Tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng với sự sắp xếp cán bộ…

- Cán bộ hoạt động tín dụng đòi hỏi phải có sự am hiểu sâu rộng các vấn đề

kinh tế xã hội.

- Có sự phân cấp rõ quyền hạn, quyền quyết và trách nhiệm đối với từng

cán bộ tín dụng.

- Ngồi ra, đạo đức nghề nghiệp của người cán bộ tín dụng cũng rất quan

trọng trong cơng tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng.

5.1.2. Xây dựng chính sách tín dụng và thực hiện quy trình

tín dụng hợp lý

Thơng qua chính sách tín dụng, các ngân hàng cũng định hướng cho

mình lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích cho vay cũng như hạn chế cho vay

đồng thời xây dựng cơ cấu dư nợ một cách hợp lý để phát triển bền vững. Các

bước cơ bản của quy trình tín dụng như sau:

Lập hồ

sơ đề

nghị cấp

tín dụng



Phân

tích tín

dụng



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



Quyết

định

tín

dụng



15



Giải

ngân



Giám

sát và

thanh lý

tín dụng



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



Thực hiện đúng các quy trình tín dụng, đủ các bước trong quy trình sẽ

giảm được các rủi ro về đạo đức, hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra. Việc thực

hiện đúng quy trình cho vay các cán bộ tín dụng sẽ đánh giá được khả năng xảy

ra rủi ro của khách hàng và khoản vay đó và có biện pháp để lường trước khi rủi

ro xảy ra.

5.1.3. Thực hiện nghiêm túc q trình kiểm tra, giám sát

cho vay.

Thơng qua cơng tác kiểm tra sẽ phát hiện được những bước không hợp lý,

kiểm soát được rủi ro đạo đức và việc thực hiện khơng đúng quy trình trong hoạt

động tín dụng, cảnh báo được các rủi ro có thể xảy ra.

Thơng qua việc kiểm tra, giám sát khách hàng và khoản tín dụng được cấp,

tiến hành đánh giá khả năng xảy ra rủi ro của mỗi khoản vay, phân loại và xếp

hạng khách hàng vay.

5.1.4. Thực hiện công tác xử lý, khắc phục và tài trợ rủi ro

Cần có những biện pháp xử lý, khắc phục rủi ro một cách nhanh chóng,

kịp thời để hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất khi rủi ro xảy ra. Khi rủi ro xảy

ra ngân hàng khơng thu được nợ thì có thể xử lý các tài sản bảo đảm này để thu

hồi nợ đảm bảo tình hình tài chính của ngân hàng khơng bị biến động. Khi rủi ro

xảy ra ngân hàng không thu được nợ thì có thể xử lý các tài sản bảo đảm này để

thu hồi nợ đảm bảo tình hình tài chính của ngân hàng khơng bị biến động

Ngồi việc xử lý tài sản bảo ñảm ñể thu hồi nợ thì tài trợ rủi ro còn bao

gồm bảo hiểm tín dụng, trích lập dự phòng rủi ro. Biện pháp cuối cùng ñể hạn

chế thiệt hại do rủi ro gây ra trong cơng tác tài trợ là trích lập dự phòng và sử

dụng dự phòng rủi ro tín dụng.

5.2. Quy trình quản lý rủi ro cho vay.

 Bước 1: Phân hạng danh mục rủi ro cho vay

 Bước 2: Rà soát, xếp hạng rủi ro

 Bước 3: Danh mục rủi ro rín dụng cần giám sát, nội dung giám sát

 Bước 4: Lập phương pháp giám sát hợp lý

 Bước 5: Quá trình kiểm tra, đánh giá

 Bước 6: Các dấu hiệu cảnh báo về những khoản tín dụng có khả năng có

vấn đề.

5.3. Hoạt động xử lý rủi ro cho vay của NHTM.

- Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM

+ Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo hướng chặt chẽ và

có hiệu quả, tập trung vào ba giai đoạn: nghiên cứu khách hàng, giám sát khách

hàng vay và thu nợ.

+ Thực hiện đa dạng hoá khách hàng và phương thức cho vay nhằm phân

tán rủi ro.

+ Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là năng lực thẩm định

dự án, thẩm định khách hàng.

+ Xây dựng chiến lược khách hàng.

- Xử lý nợ quá hạn:Khi một khoản cho vay có vấn đề thì khơng phải NHTM sẽ

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



16



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



mất trắng. NHTM cần phải tìm cách thu hồi tồn bộ hoặc một phần khoản vay.

Có hai sự lựa chọn đối với xử lý nợ quá hạn: khai thác hoặc thanh lý.

Tuy vậy cần nhấn mạnh ở đây ba nguyên tắc xử lý nợ quá hạn là: chống

xoá nợ, hạn chế gia nợ, chống đảo nợ.

+ Khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản nợ

được trả một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để ép

buộc thu nợ.

+ Thanh lý đối với các khoản nợ có vấn đề,nợ khó đòi được thực hiện khi

việc tổ chức khai thác tỏ ra không hiệu quả. Các công cụ để thực hiện thanh lý

bao gồm: phát mại tài sản thế chấp, kết hợp với cơ quan phap lý để ép buộc thu

hồi nợ, sử dụng nghiệp vụ mua bán nợ trên thị trường.

- Trích lập dự phòng tổn thất:Việc trích lập dự phòng tổn thất được thực

hiện đối với các khoản nợ quá hạn,chia theo 5 nhóm, tỷ lệ trích lập khác nhau:

 Nhóm 1: 0%

 Nhóm 2: 5%

 Nhóm 3: 20%

 Nhóm 4: 50%

 Nhóm 5: 100%



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



17



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHỊNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO

CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI

NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG HÀ NỘI

1.TỔNG QUAN VỀ NHNNO&PTNT CHI NHÁNH THĂNG LONG

1.1. Giới thiệu chung về NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long

 Tên ngân hàng: NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long

 Tên tiếng Anh: Agribank (Vietnam Bank for Agriculture and Rural

Development)

 Website: Agribank.com.vn

 Địa chỉ chi nhánh: Số 4 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa Hà Nội

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam

thành lập ngày 23/03/1988 theo Quyết định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng

(nay là Chính phủ) hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam. Từ một

ngân hàng chuyên doanh nhỏ bé, đến nay, NHNo&PTNT Việt Nam đã vươn lên

trở thành một NHTM nhà nước đứng đầu ở Viêt Nam, có vị thế trong khu vực và

uy tín trên thế giới . Là một Chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, chi

nhánh Thăng Long được thành lập theo QĐ số 305/HĐQT-NHNoVN của Chủ

tịch Hội đồng Quản trị NHNo&PTNT Việt Nam, và chính thức đi vào hoạt động

kể từ ngày 15/12/2004. Ra đời trong bối cảnh hoạt động Ngân hàng trên địa bàn

Hà Nội – nơi tập trung nhiều NHTM đang cạnh tranh vơ cùng gay gắt, thuận lợi

thì ít mà khó khăn thì nhiều. Tuy nhiên, trên cơ sở nhận thức và khai thác một

cách có hiệu quả những thuận lợi cùng với sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Ban

lãnh đạo, chi nhánh Thăng Long đã xác định cho mình một hướng đi phù hợp với

điều kiện và hồn cảnh, bước đầu đạt được những thành cơng to lớn trong việc

thâm nhập, mở rộng thị trường và tạo được uy tín cho mình trên địa bàn khu vực

Thăng Long nói riêng cũng như Hà Nội nói chung.

Qua năm tháng hoạt động NHNo&PTNT Thăng Long đã không ngừng

phát triển, nâng cao và khẳng định vị thế vững mạnh của mình là một chi nhánh

NHTM lớn trên địa bàn TP Hà Nội về cả quy mô lẫn phạm vi hoạt động.

1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng NHNo&PTNT chi

nhánh Thăng Long

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Agribank

ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp

cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại

quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn,

tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh

ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Cụ thể là:

 Huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của cá nhân và đơn vị

bằng VND, ngoại tệ và vàng. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy

định của nhà nước.



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



18



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Cho vay đồng tài trợ, cho vay

thấu chi, cho vay sinh hoạt, tiêu dùng, cho vay theo hạn mức tín dụng bằng

VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản.

 Mua bán các ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot) , hoán đổi

(Swap) , kỳ hạn (Forward), và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency option).

 Phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng quốc tế và nội địa: Thẻ Master card,

Thẻ Visa, chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế, thanh toán qua mạng bằng thẻ.

 Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu

đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.

 Tham gia các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước.

1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long

1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của NH NN0&PTNT - chi nhánh

Thăng Long

Sơ đồ 2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Thăng Long

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC



Phòng

khách

hàng



Phòng

kế

tốn

thanh

tốn



Phòng

ngân

quỹ



Phòng

hành

chính

nhân

sự



Phòng

tổng

hợp



Phòng

kiểm tra

kiểm sốt

tn thủ



Phòng

quản

lý nợ



Các

phòng

giao

dịch



(Nguồn: phòng hành chính nhân sự NHNo&PTNT)

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

 Giám đốc chi nhánh ngân hàng

Là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân

cấp, uỷ quyền của ngân hàng cấp trên. Là người điều hành hoạt động kinh doanh

của toàn chi nhánh theo đúng chế độ.

Chịu trách nhiệm tồn bộ những vấn đề về cơng tác tổ chức cán bộ và đào

tạo. Tổ chức hạch tốn kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động tài

chính, phân phối tiền lương, thưởng đến người lao động theo kết quả kinh

doanh, theo cơ chế khoán của ngân hàng cấp trên. Chịu trách nhiệm trước pháp

luật và Giám đốc ngân hàng cấp trên về các hành vi pháp lý liên quan trong

công tác quản lý, trong công tác tổ chức, điều hành chi nhánh.

 Phó giám đốc

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



19



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



Phó giám đốc là người giúp một số việc cho Giám đốc, là một cánh tay đắc

lực phụ trách điều hành một số nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

vị và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện

các nhiệm vụ được phân công. Thay Giám đốc điều hành công việc theo văn bản

uỷ quyền của Giám đốc khi Giám đốc đi vắng.

 Phòng khách hàng Doanh nghiệp

Chức năng:Thực hiện xây dựng chính sách khách hàng, thực hiện chỉ đạo,

điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh (bao gồm: cho vay, huy động vốn, bán

các sản phẩm dịch vụ ngân hàng) đối với Khách hàng doanh nghiệp lớn phù hợp

với qui định của Ngân hàng Nhà nước và Agribank.

 Phòng khách hàng thể nhân

Phòng khách hàng cá nhân có trách nhiệm xây dựng chính sách khách

hàng, duy trì tìm kiếm khách hàng tiềm năng, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ

ngân hàng bán lẻ cho khách hàng.

 Phòng kế toán thanh toán

Thực hiện nhiệm vụ kế toán thanh toán thông qua quỹ tiết kiệm tiền gửi,

tiền vay của các tổ chức kinh tế, thực hiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt

trong hệ thống.

 Phòng giao dịch

Về hoạt động: Thực hiện tất cả các hoạt động như Chi nhánh nhưng với

quy mô nhỏ hơn.

Tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ khách hàng, bao gồm cả khách hàng gửi

tiền và vay tiền.

Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn quy trình, thủ tục gửi tiền, vay tiền cho

khách hàng. Thực hiện các chính sách tiếp thị, thu hút khách hàng và đề xuất

Ban Giám đốc Chi nhánh các biện pháp nhằm mở rộng phạm vi và quy mơ hoạt

động của đơn vị.

Xử lí toàn bộ giao dịch liên quan đến tài khoản vãng lai.

Xử lí các ngiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu, trái

phiếu VND và ngoại tệ…

 Phòng ngân quỹ

Có nhiệm vụ chính là quản lý các chứng từ hóa đơn thanh tốn, các bảng

kê, lập cân đối ngày, tháng... các báo cáo trong ngày cho các phòng ban chức

năng, tư vấn về thơng tin, thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thanh toán tập trung,

thanh tốn quốc tế (nếu có).

Đối với phòng ngân quỹ phải chấp hành đúng quy định về an toàn kho quỹ

và định mức tiền quỹ theo quy định.

 Phòng hành chính nhân sự

Theo dõi chế độ tiền lương, thưởng, trợ cấp, chế độ bảo hiểm y tế, bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp…đối với cán bộ, công nhân viên.

Xem xét các quyết định bổ nhiệm chức vụ, bàn giao công việc trong ngân hàng.

 Phòng tổng hợp

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



20



Lớp 9LTTD-TC13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2 Phân biệt khách hàng phân loại nợ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×