Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG HÀ NỘI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Cho vay đồng tài trợ, cho vay

thấu chi, cho vay sinh hoạt, tiêu dùng, cho vay theo hạn mức tín dụng bằng

VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản.

 Mua bán các ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot) , hoán đổi

(Swap) , kỳ hạn (Forward), và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency option).

 Phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng quốc tế và nội địa: Thẻ Master card,

Thẻ Visa, chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế, thanh toán qua mạng bằng thẻ.

 Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu

đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.

 Tham gia các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước.

1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long

1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của NH NN0&PTNT - chi nhánh

Thăng Long

Sơ đồ 2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Thăng Long

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC



Phòng

khách

hàng



Phòng

kế

tốn

thanh

tốn



Phòng

ngân

quỹ



Phòng

hành

chính

nhân

sự



Phòng

tổng

hợp



Phòng

kiểm tra

kiểm sốt

tn thủ



Phòng

quản

lý nợ



Các

phòng

giao

dịch



(Nguồn: phòng hành chính nhân sự NHNo&PTNT)

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

 Giám đốc chi nhánh ngân hàng

Là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân

cấp, uỷ quyền của ngân hàng cấp trên. Là người điều hành hoạt động kinh doanh

của toàn chi nhánh theo đúng chế độ.

Chịu trách nhiệm tồn bộ những vấn đề về cơng tác tổ chức cán bộ và đào

tạo. Tổ chức hạch tốn kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động tài

chính, phân phối tiền lương, thưởng đến người lao động theo kết quả kinh

doanh, theo cơ chế khoán của ngân hàng cấp trên. Chịu trách nhiệm trước pháp

luật và Giám đốc ngân hàng cấp trên về các hành vi pháp lý liên quan trong

công tác quản lý, trong công tác tổ chức, điều hành chi nhánh.

 Phó giám đốc

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



19



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



Phó giám đốc là người giúp một số việc cho Giám đốc, là một cánh tay đắc

lực phụ trách điều hành một số nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

vị và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện

các nhiệm vụ được phân công. Thay Giám đốc điều hành công việc theo văn bản

uỷ quyền của Giám đốc khi Giám đốc đi vắng.

 Phòng khách hàng Doanh nghiệp

Chức năng:Thực hiện xây dựng chính sách khách hàng, thực hiện chỉ đạo,

điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh (bao gồm: cho vay, huy động vốn, bán

các sản phẩm dịch vụ ngân hàng) đối với Khách hàng doanh nghiệp lớn phù hợp

với qui định của Ngân hàng Nhà nước và Agribank.

 Phòng khách hàng thể nhân

Phòng khách hàng cá nhân có trách nhiệm xây dựng chính sách khách

hàng, duy trì tìm kiếm khách hàng tiềm năng, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ

ngân hàng bán lẻ cho khách hàng.

 Phòng kế toán thanh toán

Thực hiện nhiệm vụ kế toán thanh toán thông qua quỹ tiết kiệm tiền gửi,

tiền vay của các tổ chức kinh tế, thực hiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt

trong hệ thống.

 Phòng giao dịch

Về hoạt động: Thực hiện tất cả các hoạt động như Chi nhánh nhưng với

quy mô nhỏ hơn.

Tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ khách hàng, bao gồm cả khách hàng gửi

tiền và vay tiền.

Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn quy trình, thủ tục gửi tiền, vay tiền cho

khách hàng. Thực hiện các chính sách tiếp thị, thu hút khách hàng và đề xuất

Ban Giám đốc Chi nhánh các biện pháp nhằm mở rộng phạm vi và quy mơ hoạt

động của đơn vị.

Xử lí toàn bộ giao dịch liên quan đến tài khoản vãng lai.

Xử lí các ngiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu, trái

phiếu VND và ngoại tệ…

 Phòng ngân quỹ

Có nhiệm vụ chính là quản lý các chứng từ hóa đơn thanh tốn, các bảng

kê, lập cân đối ngày, tháng... các báo cáo trong ngày cho các phòng ban chức

năng, tư vấn về thơng tin, thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thanh toán tập trung,

thanh tốn quốc tế (nếu có).

Đối với phòng ngân quỹ phải chấp hành đúng quy định về an toàn kho quỹ

và định mức tiền quỹ theo quy định.

 Phòng hành chính nhân sự

Theo dõi chế độ tiền lương, thưởng, trợ cấp, chế độ bảo hiểm y tế, bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp…đối với cán bộ, công nhân viên.

Xem xét các quyết định bổ nhiệm chức vụ, bàn giao công việc trong ngân hàng.

 Phòng tổng hợp

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



20



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



Tổng kết lại kết quả của chi nhánh, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh qua các năm.

 Phòng kiểm tra kiểm soát tuân thủ

Lập kế hoạch kiểm tra số liệu, chứng từ của các phòng ban.

2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT Chi nhánh Thăng Long

2.1. Tình hình huy động vốn

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NH giai đoạn 2012 - 2014



Số dư



TT

(%)



Số dư



TT

(%)



Đơn vị tính: tỷ đồng

So sánh

2013/2012

2014/2013

Tốc độ

Tốc độ

+/+/(%)

(%)



3.288



100



3.766



100



466



16,51



478



14,54



2.579

709



78,44

21.56



3.045

721



80,86

19,14



200

216



8,41

48,76



466

12



18,07

1,69



644



19,6



768



20,39



291



82,44



124



19,25



1.999



60,8



2.234



59,32



(116)



(5,48)



235



11,76



645



19,6



764



20,29



291



82,20



119



18,45



2.793



84,9



3.255



86,43



469



20,18



462



16,54



495



15,1



511



13,57



(3)



(0,6)



16



3,23



2012

Chỉ tiêu

Số dư



TT

(%)



Tổng nguồn

2.822

100

vốn

1. Phân theo thành phần kinh tế

- TG dân cư

2.379 84,30

- TG TCKT

443

15,70

2. Phân theo thời hạn huy động

- TG không kỳ

353

12,51

hạn

TG dưới 12

2.115 74,95

tháng

TG trên 12

354

12,54

tháng

3. Phân theo đơn vị tiền tệ

- Nội tệ

2.324 82,35

- Ngoại tệ quy

498

17,65

đổi VNĐ



2013



2014



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh GĐ 2012 – 2014)

Đi vay để cho vay là đặc trưng cơ bản của hệ thống ngân hàng thương mại

nên hoạt động huy động vốn là cơ sở, nền tảng cho các hoạt động kinh doanh

khác. Chính vì vậy, Ban lãnh đạo chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Thăng

Long rất chủ động, tích cực quan tâm đến công tác phát triển nguồn vốn.

 Tổng nguồn vốn huy động liên tục tăng qua các năm, đạt được kết quả

đó là nhờ chi nhánh đã áp dụng linh hoạt trong thực hiện chính sách khách hàng

cũng như điều chỉnh lãi suất phù hợp với tình hình thị trường. Tổng nguồn vốn

huy động năm 2014 là 3766 tỷ đồng, tăng 478 tỷ đồng so với năm 2013 ứng với

tỷ lệ tăng 14,54%. Tỷ lệ tăng nguồn vốn huy động của năm 2014/2013 thấp hơn

của năm 2013/2012. Đó là do tình hình kinh tế khó khăn. Tổng nguồn vốn huy

động năm 2013 là 3288 tỷ đồng, tăng 466 tỷ đồng so với năm 2012, ứng với tỷ

lệ tăng 16,51%.

 Xét về thành phần kinh tế, tiền gửi của dân cư có xu hướng tăng dần qua

các năm, cụ thể từ 2.379 tỷ đồng năm 2012 nhưng đến năm 2014 đã tăng lên đến

3.045 tỷ đồng. Điều này phản ánh thực trạng nền kinh tế khó khăn khiến dân cư

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



21



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



khơng còn tin tưởng vào việc đầu tư mà chuyển sang xu hướng tiết kiệm, doanh

nghiệp cũng khơng dư giả vốn mà gửi vào ngân hàng vì vậy mà nguồn huy động

từ nguồn các TCKT liên tục qua các năm có tăng nhưng tăng nhẹ ở mức từ 443

tỷ đồng năm 2012 lên 721 tỷ đông năm 2014.

 Xét về thời hạn huy động vốn, ta thấy nguồn vốn huy động vốn có sự

thay đổi tích cực về tỷ trọng phân theo kỳ hạn. Vốn ngắn hạn có xu hướng tăng

giảm khơng đều nhất là khoản tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng. Năm 2014,

nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm 59,32% trong tổng nguồn vốn huy động,

tăng 11,76% so với năm 2013. Nguồn vốn huy động ngắn hạn năm 2013 chiếm

60,8% trong tổng nguồn vốn huy động nhưng lại giảm mạnh so với năm 2012 là

74,95% trong tổng nguồn vốn huy động.

 Xét theo đơn vị tiền tệ, bên cạnh việc huy động vốn bằng nội tệ, chi

nhánh cũng tìm biện pháp tăng cường huy động bằng ngoại tệ, tuy nhiên đồng

nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu, cụ thể năm 2014 đồng nội tệ chiếm 86,43%

trong tổng nguồn vốn, tăng 16,54% so với năm 2013. Năm 2013, nó lại chiếm

84,4% trong tổng nguồn vốn, tăng 20,18% so với năm 2012, tương ứng với 496

tỷ đồng. Đồng ngoại tệ biến thiên không đều qua các năm. Năm 2013 bị sụt 3 tỷ

đồng, tương ứng giảm 0,6% so với năm 2012 nhưng sang năm 2014 nó đã tăng

16 tỷ đồng, tương ứng với 3,23% so với năm 2013.

Nhìn chung nguồn vốn hoạt động của chi nhánh ln được đảm bảo tốt đó là

nhờ chi nhánh đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, nhân viên tận tình tư vấn

cho khách hàng các sản phẩm phù hợp, thực hiện các chương trình khuyến mãi,

tri ân khách hàng đã đem lại kết quả tốt, tạo được ấn tượng và hình ảnh đẹp

trong mắt khách hàng góp phần nâng cao khả năng huy động vốn của chi nhánh.

2.1.1. Tình hình cho vay

Bảng 2.2. Hoạt động cho vay qua GĐ 2012 - 2014



3.025



TT

(%)

100



Đơn vị tính: tỷ đồng

So sánh

2012/2013

2013/2014

Tốc độ

Tốc độ

+/+/(%)

(%)

438 18,77 254

9,17



67



2,21



26



144,44



23



52,27



1.113 41,61 1.224



40,46



(23)



(2)



111



9,97



1.574 56,8



1.734



57,32



395



33,50



160



10,17



2.019 72,85 2.452

752 27,15 573



81,06

18,94



453

(15)



28,93

(2)



433

(179)



21,45

(24)



2.582 93,18 2.847



94,12



449



21,05



265



10,26



2012

Chỉ tiêu

Số dư



2013



TT

Số

TT

(%)

dư (%)

100 2.771 100



Tổng dư nợ cho vay 2.333

1. Phân theo ngành kinh tế

Nông, lâm nghiệp,

18

0,77

thủy sản

Công nghiệp, xây

1.136 48,69

dựng

dịch vụ và thương

1.179 50,54

mại

2. Phân theo thời hạn huy động

Ngắn hạn

1.566 67,12

Trung và dài hạn

767 32,88

3. Phân theo đơn vị tiền tệ

- Nội tệ

2.133 91,43

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



44



1,59



2014

Số dư



22



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính

So sánh



- Ngoại

quy đổi

Chỉtệtiêu

VNĐ



2012

200 8,57



2013

189 6,82



178



2014

5,88



(11)



(6)



(11)



(6)



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh GĐ 2012 – 2014)

 Tổng dư nợ cho vay năm 2013 đạt 2771 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng

18,77% so với năm 2012. Năm 2014 đạt 3025 tỷ đồng, tăng 9,17% so với năm

2013. Trong đó:

 Xét theo ngành kinh tế, ta thấy dư nợ cho vay của các ngành có xu

hướng tăng nhất là Dịch vụ và thương mại. Năm 2014, dư nợ cho vay dịch vụ

và thương mại chiếm 57,32% trong tổng dư nợ cho vay, tăng 10,17% so với năm

2013. Dư nợ cho vay dịch vụ và thương mại năm 2013 chiếm 56,8% trong tổng

dư nợ cho vay.

 Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao

67,12% năm 2012; 72,85% năm 2013 và 81,06% năm 2014; chênh lệch rất lớn

so với cho vay dài hạn. Bên cạnh đó, cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay dài

hạn lại đang có xu hướng giảm từ 767 tỷ đồng năm 2012 xuống còn 573 tỷ đồng

năm 2014, tương ứng với mức giảm 24% năm 2014 so với năm 2013 và 2%

năm 2013 so với năm 2012. Điều này cho thấy như cầu về vay dài hạn đang

giảm sút, các nguồn đi vay đang có xu hướng kinh doanh ngắn hạn, lợi nhuận

thu về trong năm tránh mất mát cũng như hào mòn tài sản vơ hình.

 Cho vay theo đơn vị tiền tệ, VND tăng dần qua từng năm với số lượng

tăng tương đối. Cụ thể: năm 2014 đạt 2847 tỷ đồng, tăng 10,26% so với năm

2013. Năm 2013 đạt 2582 tỷ đồng, tăng 21,05% so với năm 2012. Ngược lại

vấn đề cho vay bằng ngoại tệ lại giảm dần đều 11 tỷ đồng tương ứng với 6%

qua các năm.

2.1.2. Các hoạt động khác

Hoạt động thanh toán và dịch vụ ngân hàng

Bảng 2.3. Hoạt động thanh toán dịch vụ ngân hàng

So sánh

So sánh

Đơn

Năm Năm Năm

2013/2012

2014/2013

Chỉ tiêu

vị tính

2012 2013 2014

+/%

+/%

Số máy ATM Máy

20

23

27

3

15

4

17.39

Thẻ ghi nợ

Thẻ 12.460 15.445 18.079 2.985 23,96 2.634 17,05

nội địa

Thẻ ghi nợ

Thẻ

322

481

492

159

49,38

11

2,29

quốc tế

Thẻ TD quốc

Thẻ

372

481

509

109

29,30

28

5,82

tế

Chi trả kiều Triệu

40,25 32,73 33,29 (7,52) (18,68) 0,56

1,71

hối

USD

Khách

SMS bank

7.554 10.472 11.224 2918 38,63

752

7,18

hàng

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



23



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



So sánh

So sánh

Đơn

2013/2012

2014/2013

Năm Năm Năm

Chỉ tiêu

vị tính

Khách 2012 2013 2014

Internet bank

1.987 2.315 2.517 328

16,51

202

8,73

hàng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh GĐ 2012 – 2014)



Tiếp tục phát huy thế mạnh về cơng nghệ, các tiện ích của sản phẩm cũng

như vận dụng linh hoạt các chính sách ưu đãi về tỷ giá, NHNo&PTNT chi nhánh

Thăng Longtiếp tục có bước tăng trưởng khá qua các năm, đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của khách hàng trên địa bàn.

 Năm 2014, ngân hàng Agribank đã lắp đặt thêm 4 máy so với năm 2013

và 7 máy so với năm 2012, điều này giúp cho mạng lưới rút tiền và chuyển tiền

qua thẻ rộng rãi hơn cũng như chứng tỏ hệ thống ngân hàng đang phát triển

mạnh mẽ qua các năm gần đây.

 Bên cạnh đó, các loại thẻ như thẻ ghi nợ nội địa Connect 24, thẻ ghi nợ

quốc tế hay thẻ tín dụng quốc tế cũng tăng về số lượng, vượt quá chỉ tiêu kế

hoạch đã đề ra. Chi trả kiều hối có biến động giữa các năm, nhưng năm 2014 đã

tăng trở lại. Lượng kiều hối chuyển về chủ yếu là nguồn thu nhập của người lao

động từ các nước như: Ăng Gô La, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia,…

 Số lượng khách hàng sử dụng SMS bank cũng như Internet bank cũng

tăng đáng kể từ năm 2012 đến năm 2014. Điều này chứng tỏ khách hàng ngày

càng tin tưởng, tín nhiệm và thấy các dịch vụ của ngân hàng tiện lợi nên đã lựa

chọn Agribank là nơi gửi gắm tài sản của mình.

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: Tỷ đồng



So sánh

So sánh

2013/2012

2014/2013

Chỉ tiêu

Số tiền

%

Số tiền

%

Tổng thu nhập

352,8 547,8 890,7

195

55,27 342,9 62,60

Tổng chi phí

289,9 526,9 865,4

237

81,75 338,5 64,24

Chênh lệch thu chi

62,9

20,9

25,3

(42) (66,77)

4,4

21,05

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh GĐ 2012 – 2014)

 Chênh lệch thu chi của chi nhánh qua các năm có sự dao động lớn, lợi

nhuận trước thuế năm 2014 đạt 25,3 tỷ đồng, tăng 4,4 tỷ đồng, ứng với mức tăng

21,05% so với năm 2013. Lợi nhuận năm 2013 là 20,09 tỷ đồng giảm 42 tỷ đồng

tương ứng mức giảm 66,77% so với năm 2012.

Lợi nhuận giảm là do các nguyên nhân làm tỉ lệ tăng giữa thu nhập và chi phí là

khơng đều, cụ thể là từ năm 2012 sang năm 2013, thu nhập chỉ tăng 195 tỷ đồng,

Năm

2012



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



Năm

2013



Năm

2014



24



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



tương ứng tăng 55,27% nhưng về chi phí tăng 237 tỷ đồng, tương ứng tăng

81,75%. Mức độ tăng không đều này khiến cho lợi nhuận giảm đáng kể.

 Về thu nhập của chi nhánh tăng liên tục qua các năm đó là do dư nợ tín

dụng tăng liên tục. Năm 2014 tổng thu nhập của chi nhánh cao nhất trong ba

năm là 890,7 tỷ đồng, tăng 62,6% so với năm 2013. Tổng thu nhập năm 2013

đạt 547,8 tỷ đồng, tăng 55,27% so với năm 2012.

 Về chi phí của chi nhánh tăng lên theo sự mở rộng quy mô hoạt động của

chi nhánh, đây là điều cần thiết. Tuy nhiên việc mở rộng quy mơ có vẻ như là

chưa đạt được kết quả như mong muốn, chi phí độn lên nhanh khiến lợi nhuận

trước thuế bị giảm. Năm 2014, tổng chi phí là 856,4 tỷ đồng tăng 338,5 tỷ đông

ứng với mức tăng 64,24% so với năm 2013. Tổng chi phí năm 2013 là 526,9 tỷ

đồng, tăng 237 tỷ đồng so với năm 2012.

Rõ ràng là chi phí tăng khá cao nhưng cùng với sư tăng lên ổn định của

thu nhập, thu nhập vẫn đủ để bù đắp chi phí. Đây có thể nói là tín hiệu đáng

mừng cho chi nhánh, và giúp chi nhánh đang dần khẳng định vị trí của mình

trong tồn bộ hệ thống chi nhánh trong ngân hàng.

2.3. Chỉ tiêu tỉ lệ sử dụng vốn huy động

Bảng 2.5: Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Năm

2013/201

2012 2013 2014

2014/2013

Chỉ tiêu

2

3.28

Tổng nguồn vốn huy động

2.822

3.766

466

478

8

2.77

Tổng dư nợ

2.333

3.025

438

254

1

Tỷ lệ vốn được sử dụng (%)

82,67 84,28 80,32

1,60

-3,95

(3=2/1)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh GĐ 2012 – 2014)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:

Tỷ lệ vốn được sử dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Thăng Long có sự

biến thiên không đều. Mặc dù nền kinh tế năm 2013 gặp nhiều khó khắn nhưng

tỷ lệ vốn được sử dụng đạt hiệu suất cao nhất năm 2013 với tỷ lệ lên đến

84,28%, tăng 1,6% so với năm 2012. Sang đến năm 2014, tỷ lệ này giảm chỉ còn

mức 80,32% tương ứng giảm 3,95% so với năm 2013. Kết quả này cho thấy chi

nhánh cũng đã rất cố gắng để hoàn thành chỉ tiêu đề ra nhưng mức huy động vốn

vẫn chưa đạt mức tỷ lệ song song cùng mức dư nợ, đây là nguyên nhân dẫn đến

sự sụt giảm về tỷ lệ sử dụng vốn của chi nhánh trong năm 2014.

3. Thực trạng rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội

3.1. Nhận dạng rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội

Rủi ro tín dụng ln là một vấn đề được quan tâm đặc biệt đối với mọi ngân

hàng.Trên thực tế, hầu hết các ngân hàng đều đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa

và hạn chế rủi ro nhưng do rất nhiều nguyên nhân,có nguyên nhân chủ quan và

khách quan, rủi ro tín dụng vẫn phát sinh gây ra những thiệt hại đối với ngân hàng.

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



25



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Nội được thể hiện

dưới các dạng:Nợ quá hạn, giãn nợ và khoanh nợ.

Nợ quá hạn

Là khoản vay đã đến hạn trả nợ mà khách hàng chưa trả được đúng thời

hạn như thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, cũng khơng có lý do chính đáng để

xin gia hạn nợ, do đó phải chuyển sang nợ quá hạn.Đó là 1 trong 3 loại rủi ro tín

dụng nhưng ở mức độ rủi ro thấp, có nhiều khả năng thu hồi.

Nợ quá hạn vì nhiều lý do khác nhau như hàng hoá sản xuất ra nhưng vì

nhiều lý do khác nhau nên tiêu thụ chậm, hàng tồn kho lâu ngày với số lượng

lớn, hàng đã bán ra nhưng chưa thu được tiền.v..v..do đó chưa trả nợ đúng hạn

cho ngân hàng. Đây là loại rủi ro tín dụng thường gặp và hầu hết các ngân hàng

khác đều có nợ quá hạn.

Nợ được giãn

Là khoản vay đã đến hạn trả nợ nhưng khách hàng chưa trả được.Ngân

hàng đã gia hạn nợ nhưng khách hàng vẫn không trả được vì những ly do khách

quan; NHNo&PTNT Hà Nội đã báo cáo lên ngân hàng cấp trên và cấp trên dùng

quyền hạn của mình xem xét và cho phép giãn nợ.

Nợ được khoanh

Là một dạng rủi ro tín dụng có những lý do khách quan nên được phép của

cấp trên cho khoanh lại, tách ra, theo dõi riêng, tạo điều kiện cho khách hàng

được tiếp tục vay vốn ngân hàng để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh.

Phần lớn các khoản nợ được khoanh ở NHNo&PTNT Hà Nội là nợ của một số

doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp thuộc các diện chính sách...

3.2. Tình hình chung về nợ quá hạn

Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Thăng Long

Đơn vị : Tỷ đồng

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %

Tổng dư nợ

2.333

2.771

3.025

Nợ quá hạn

56,225

2,41

79,250

2.86

91,657

3.03

(Nguồn số liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh 2012-2014)

Qua bảng 3.1 ta thấy, nợ quá hạn năm 2013 là 79,250 tỷ đồng, chiếm 2,86%

tổng dư nợ, tăng 40,9% so với năm 2012 với số tiền là 56,225 tỷ đồng. Nợ quá hạn

năm 2014 là 91,657 tỷ đồng, chiếm 3.03% tổng dư nợ, tăng 15.6% so với năm

2013. Nợ quá hạn năm 2014 đã tăng so với năm 2013 và 2012 vì vậy cần có những

biện pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro để giảm nhanh tỷ lệ nợ quá hạn.

3.3. Phân tích nợ quá hạn

3.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo

thời hạn.

Bảng 2.7:Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế và theo thời hạn

(so với tổng dư nợ)

Đơn vị: Tỷ đồng



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



26



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



3.025

91,657



3,03



So sánh

2013/2014

Tỷ lệ

Số tiền

%

+254

9,17

+12,407

15,6



70,42

21,237



2,32

0,71



+12,4

+0,187



+21

+0,8



76,153

15,504



2,51

0,52



+5,053

+7,354



+7,1

+90,2



Năm 2013

Chỉ tiêu

Số tiền



Tỷ lệ

%



Tổng dư nợ

2.771

Nợ quá hạn

79,250

2,86

1. Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế

KTQD

58,2

2,1

KTNQD

21,05

0,76

2. Nợ quá hạn theo thời hạn

Ngắn hạn

71,1

2,56

Trung và dài hạn

8,15

0.3



Năm 2014

Số tiền



Tỷ lệ

%



Qua bảng tổng hợp trên ta có thể thấy tổng dư nợ quá hạn cuối năm 2014 là

91,657 tỷ đồng, chiếm 3.03% tổng dư nợ, tăng 15.6% so với năm 2013 với số

tiền là 12,407 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ ngắn hạn của khu vực kinh tế quốc doanh ẩn

chứa nhiều rủi ro và liên tục tăng trong 2 năm. Cụ thể, năm 2013 là 58,2 tỷ

đồng, chiếm 2,1% tổng dư nợ kinh tế quốc doanh, sang năm 2014 là 70,42 tỷ

đồng, chiếm 2,32% tổng dư nợ kinh tế quốc doanh tăng 12,4 tỷ đồng so với năm

2013. Trong khi đó,nợ q hạn của kinh tế ngồi quốc doanh có xu hướng tăng

khơng đáng kể. Cụ thể, năm 2013 là 21,05 tỷ đồng chiếm 0.76% tổng dư nợ

kinh tế ngoài quốc doanh, đến năm 2014 là 21,237 tỷ đồng chiếm 0.71% tổng dư

nợ kinh tế ngoài quốc doanh và tăng 0,187 tỷ đồng. Điều này có lợi cho Ngân

hàng trong việc kinh doanh. Xét theo loại thời hạn cho vay thấy sự biến động nợ

quá hạn ngắn hạn giữa 2 năm đã tăng đáng kể với số tiền là 5,053 đồng.Nợ quá

hạn trung và dài hạn tăng 90,2% so với năm 2013 với số tiền là 7,354 tỷ đồng

như vậy cho vay trung và dài hạn hiện nay chưa đạt hiệu quả cao, chứa đựng

nhiều rủi ro.

3.3.2. Tỷ lệ nợ quá hạn theo khả năng thu hồi.

Tình hình cụ thể được phản ánh qua bảng dưới đây:

Bảng 2.8: Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi

Đơn vị: Tỷ đồng



Chỉ tiêu



Năm 2013

Năm 2014 So sánh 2013/2014

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Số tiền

Số tiền

Số tiền Tỷ lệ %

%

%

79,250 100 91,657 100 +12,407

15,6

70,01 88,37 76,8 86,43 +6,79

+23,4



Tổng số nợ quá hạn

NQH từ 90 ngày đến 180

ngày (Nợ dưới tiêu chuẩn)

NQH từ 180 ngày đến 360

8,58

10,8 11,61 10,6

+3,03

ngày ( Nợ đáng ngờ)

Nợ quá hạn trên 360 ngày

0.66

0,83 3.247 2,97

+2,31

(Nợ có khả năng mất vốn)

(Nguồn số liệu:Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2013-2014)

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



27



+13,5

+214



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



Nhìn chung nợ q hạn của Ngân hàng chủ yếu là nợ quá hạn bình thường

(<180 ngày). So sánh các chỉ tiêu về nợ quá hạn trong 2 năm 2013 và 2014 qua

bảng 3.3 ta thấy, tỷ trọng nợ quá hạn bình thường và nợ quá hạn khó đòi tăng đặc

biệt là nợ khó đòi, nợ có vấn đề tăng nhẹ. Tốc độ tăng của nợ bình thường và nợ

khó đòi cho thấy xu hương xấu đi của các khoản nợ này. Nợ khó đòi cao như vậy

một phần là do trong cơ chế thị trường khách hàng vay vốn gặp rủi ro, nhưng một

phần không nhỏ là do trách nhiệm của cán bộ tín dụng từ khâu nắm bắt thị trường,

nghiên cứu và thẩm định dự án hời hợt, thiếu kiểm tra, kiểm soát để xử lý kịp thời

khi khách hàng vay vốn có dấu hiệu khó trả nợ. Đây là một khó khăn rất lớn của

ngành Ngân hàng vì vậy Ngân hàng cần sớm có biện pháp xử lý.

3.3.3. Tỷ lệ nợ quá hạn theo nguyên nhân.

Thực trạng rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh Thăng Long như

xem xét ở phần trên thể hiện nợ quá hạn diễn biến theo chiều hướng xấu và khó

khăn trong việc xử lý nợ quá hạn, vậy nguyên nhân của tình trạng này là do đâu?

Qua nghiên cứu xem xét có thể thấy bao gồm cả hai loại : nguyên nhân chủ

quan và khách quan ,nghĩa là thuộc về Ngân hàng và các khách hàng của Ngân

hàng cùng với các nguyên nhân khác.

Bảng 2.9: Phân tích nợ quá hạn theo nguyên nhân (Đến31/12/2014)

Đơn vị:Tỷ đồng



Chỉ tiêu



Số tiền



Tổng nợ quá hạn

91,657

1. Theo nguyên nhân chủ quan

65,57

- Về phía ngân hàng

- Về phía khách hàng

65,57

Trong đó

+ Do kinh doanh thua lỗ,phá sản

22

+Sử dụng vốn sai mục đích,lừa đảo

1,13

Khách hàng chiếm dụng vốn

42,45

2. Theo nguyên nhân khách quan

12,7

- Do bất khả kháng

11,2

- Do cơ chế chính sách

0,76

3. Nguyên nhân khác

13,36

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014)



%/∑ nợ quá

hạn

100

71,54

0

71,54

24

1,24

46,31

13,87

13,04

0,83

14,58



Trong năm 2014, số nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan về phía Ngân

hàng là khơng có so với tổng nợ quá hạn. Điều này chứng tỏ Ngân hàng đã có

nhiều cố gắng trong cơng tác cho vay, thực hiện nghiêm túc quy chế cho vay,

song do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó nguyên nhân chủ yếu là về phía

khách hàng nên tổng nợ quá hạn của Ngân hàng vẫn cao.

- Do kinh doanh thua lỗ, phá sản dẫn đến khơng trả nợ đúng hạn hoặc

khơng có khả năng trả nợ cho Ngân hàng làm cho nợ quá hạn của Ngân hàng

tăng là 22 tỷ đồng chiếm 24% tổng nợ quá hạn.

Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



28



Lớp 9LTTD-TC13



ĐH Kinh Doanh và Cơng Nghệ Hà Nội



Khoa Tài chính



- Sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo là 1,13 tỷ đồng chiếm 1,24% tổng

nợ quá hạn, nguyên nhân này chủ yếu xảy ra ở khu vực ngoài quốc doanh.

- Khách hàng chiếm dụng vốn là 42,45 tỷ đồng chiếm phần lớn trong tổng

nợ quá hạn.

- Số nợ quá hạn do nguyên nhân bất khả kháng là 11,2 tỷ đồng chiếm

13,04% tổng nợ quá hạn.

- Do cơ chế chính sách thay đổi: nước ta đang trong q trình đổi mới,

nhiều chính sách quy chế vừa được thực hiện vừa phải tiếp tục được hồn chỉnh,

sửa đổi nên các doanh nghiệp khơng thích ứng kịp thời với những thay đổi này

sẽ gặp khó khăn thậm chí có thể dẫn tới phá sản.

- Số nợ quá hạn do một số nguyên nhân khác là 13,36 tỷ đồng chiếm

14,58% tổng nợ quá hạn.



Đỗ Mạnh Đức-MSV: 12302566



29



Lớp 9LTTD-TC13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×