Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Chọn máy trộn bêtông

I. Chọn máy trộn bêtông

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vậy chọn số máy trộn n = 2 máy làm việc + 1 máy dự trữ

V. Bố trí trạm trộn

Ở đây , ta chọn hình thức bố trí trạm trộn theo dạng thủ công – di

động dọc theo tuyến cống .



Chương V



PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN



I. phương án vận chuyển cốt liệu

Các loại cốt liệu đá dăm, cát, đá, cốt liệu cách nơi công trình L =

200m, để vận chuyển cốt liệu về công trường kòp thời đảm bảo

đúng tiến độ thi công . Ta chọn phương án vận chuyển bằng xe cải

tiến. Vò trí đổ vật liệu gần các máy trộn .

Khối lượng vận chuyển :

- ximăng : 568 tấn

Tổng trọng lượng : 4641tấn(xi,cát ,đacác loại)ù

+ Chu kỳ vận chuyển : T =2h

+ Số chu kỳ vận chuyển trên ca : 4

+ Khối lượng 1 ca vận chuyển : N = 4.T = 4.10 = 40 tấn/ca

với T = 10 tấn : tải trọng xe

4641

116 ca

Số ca vận chuyển cần thiết : n =

40

Số ngày thi công : 6 tháng nắng x25ngày + 1tháng mưax18ngày

=168 ngày

Thời gian làm việc : 1ca/ngày

116

 0.69

Số phương tiện cần để vận chuyển : nX =

168

Để không bò động trong quá trình tập kết vật liệu ta chọn số

phương tiện vận chuyển là 2 xe .

II. Phương án vận chuyển vữa.

Những yêu cầu kỹ thuật của vận chuyển vữa bêtông :

- Không làm cho vữa bêtông phân cỡ, để đảm bảo yêu cầu này thì

giải pháp là: đường vận chuyển bằng phẳng tránh gồ ghề, giảm

số lần bốc dỡ, không để cho bê tông rơi tự do từ trên cao xuống, khi

độ cao đổ lớn hơn 2.5 – 3 m phải có phễu, vòi voi hoặc máng đổ .

- Không để vữa bêtông sinh ra hiện tượng ninh kết ban đầu .

- Đảm bảo cấp phối của vữa bêtông theo đúng yêu cầu thiết kế :

thiết bò đựng vữa bêtông không bò rò rỉ, khi chở vữa bêtông

không nên quá đày để tránh rơi vãi, phải che nay khi mưa, nắng.

- Vận chuyển vữa bêtông từ trạm trộn đến khoảnh đổ cần phải

đảm bảo tốc độ đổ bêtông, tránh để sinh khe lạnh ở khoảnh đổ.

- Trên cơ sở bố trí trạm trộn di động dọc tuyến cống, đường thi công

dọc theo tuyến cống, khoảng cách vận chuyển từ trạm trộn tới

khoảnh đổ nhỏ, ta chọn phương án vận chuyển vữa bêtông bằng xe

cải tiến có dung tích thùng 180 lít .

* Năng suất thực tế của xe vận chuyển vữa :

3.6xVtt

N

xK b =2.4(m3/h)

T1  T2  T3  T4  T5

Trong đó :

Vtt : Dung tích vữa thực tế mà xe chở , Vtt = 180 lít = 0.18m3

T1 : Thời gian nạp vữõa vào thùng xe, T1 = (60~80)s, ta chọn T1 = 60s

T2, T3 : Thời gian vận chuyển khi có tải và khi không có tải

7



2xL max 2x50x3600



72s

V

5x1000

T4 : thời gian trở ngại dọc đường, T4 =20s

T5 : thời gian đổ vữa bêtông,T5 =20s

Kb : hệ số lợi dụng thời gian, Kb = 0.8

* Tính số xe chở vữa :

Số xe chở vữa tính theo công thức :

Q

5.28

n  TK 

 2.2

N

2.4

 Chọn số xe chở vữa bêtông là 2xe chở + 1 xe dự trữ .

T2 + T3 =



Chương V



BỐ TRÍ ĐỔ BÊ TÔNG

KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN KHÔNG PHÁT SINH KHE

LẠNH

I. Bố trí đổ bêtông

1. Những yêu cầu khi đổ bêtông

Khi đổ phải liên tục, lớp bêtông đổ sau phải kòp trùm lên trước khi

lớp bêtông dưới bắt đầu ngưng kết, tránh hiện tượng sinh khe lạnh

và làm ảnh hưởng chất lượng công trình.

2. Bố trí phương án đổ bêtông.

- Khoảnh đổ bêtông lót M100: Đợt đổ sau khi xử lý nên xong. Đây

là khoảnh đổ có chiều dày nhỏ nên ta đổ bêtông theo phương pháp

đổ lên đều ( đổ một lượt hết ngay ) .

- Khoảnh đổ là bản đáy, sân tiêu năng: Ta bố trí đổ bêtông theo

phương pháp lớp nghiêng với góc nghiêng  =10o.

- Khoảnh đổ là tường, trụ bin: vì chiều cao lớn nhưng diện tích khoảnh

đổ nhỏ nên ta chọn phương pháp đổ lên đều.

3. Bố trí đổ bêtông cho khoảnh đổ điển hình.

Bố trí đổ bêtông cho khoảnh đổ VA: Đây là khoảnh đổ bêtông cho

bản đáy thân cống nên ta bố trí đổ bêtông theo phương pháp lớp

nghiêng với góc nghiêng  =10o.



8



Diện tích khoảnh đổ:

9,55x1

55 (m2)

Sin10o

II. Kiểm tra điều kiện phát sinh khe lạnh.

- Khi đổ bêtông vào các khoảnh đổ, cần kiểm tra để không phát

sinh khe lạnh trong bêtông, công thức chung để kiểm tra điều kiện

không phát sinh khe lạnh trong bêtông là:

K.N.(T1  T2 )

F

h

Trong đó:

F : diện tích bề mặt bêtông đang đổ, m2

N : năng suất thực tế của trạm trộn, m3/h

K : hệ số trở ngại khi vận chuyển, lấy K = 0.9

T1 : thời gian ninh kết ban đầu của bêtông, h

T2 : thời gian vận chuyển bêtông từ trạm trộn đến vò trí khoảnh

đổ, h

h : chiều dày của một lớp đổ bêtông

* Kiểm tra điều kiện phát sinh khe lạnh cho khoảnh đổ VA đã chọn ở

phần trên :

F = 55 (m2)

N = 8.64 (m3/h)

T1 = 1.5 (h)

T2 = S/V = 0.07(h)

S : chiều dài quảng đường từ trạm trộn tới khoảnh đổ

V : vận tốc của xe khi chở vữa bêtông

0.98x8.64x(1.5  0.07)

 h

0.22m

55

Vậy với chiều dày lớp đổ bêtông h < 0,22m sẽ thoả mản điều

kiện không phát sinh khe lạnh khi đổ bêtông .

F 9,55.h 



Chương VI



THIẾT KẾ VÁN KHUÔN TRỤ BIN ĐƠN

I . Yêu cầu đối với ván khuôn.

Ván khuôn là kết cấu tạm, nhưng trực tiếp ảnh hưởng tới tốc độ thi

công và chất lượng của công trình.Vì vậy ván khuôn phải đảm bảo

các yêu cầu sau:

- Đúng hình dạng, kích thước và vò trí các bộ phận công trình theo

thiết kế.

- Ván khuôn phải vững chắc, ổn đònh, khi chiệu tải trọng không

biến dạng quá trò số cho phép.

- Mặt ván khuôn phải phẳng, nhẳn, kín không để vữa bêtông chảy

ra khi đầm.

- Dựng lắp, tháo dỡ dễ dàng. khi tháo dỡ ván khuôn ít bò hư hỏng

và không làm hư hại đến mặt bêtông, ván khuôn phải được luân

chuyển nhiều lần .

- Do ván khuôn chiếm mặt bằng tương đối lớn, nên cần bố trí nơi

để ván khuôn sao cho không ảnh hưởng đến công việc khác. Không

những thế mà còn phải tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác

khác như dựng cốt thép, đổ, san, đầm bêtông.

II. Thiết kế ván khuôn.

9



Trong khuôn khổ đồ án này ta chỉ tính toán thiết kế ván khuôn cho

khoảnh đổ điển hình. Ta chọn khoảnh đổ trụ bin đơn là khoảnh đổ có

chiều cao và chiều dài tương đối lớn để thiết kế ván khuôn.

1. Thiết kế ván khuôn tiêu chuẩn.

Theo tình hình và điều kiện thi công công trình , khả năng cung cấp

vật tư thiết bò từ nguồn vật liệu sẳn có ở vùng này, ta chọn loại

ván khuôn tiêu chuẩn bằng gổ .

Trên cơ sở kích thước trụ bin :

- chiều dài : L = 12m

- chiều dày : D = 0.9m

- chiều cao khoảnh đổ : H = 2m

Để ván khuôn phù hợp với hình dạng , kích thước khoảnh đổ , ta

thiết kế ván khuôn tiêu chuẩn có kích thước (1x2)m . Khi lắp dựng

ván khuôn sẻ được đặt đứng .



b.Tổ hợp lực tác dụng :

Theo “QPTL D6-78” ứng với ván khuôn của tường có chiều dày

lớn hơn 10cm , tổ hợp lực tính toán là :

*Trường hợp tính toán khả năng chòu lực của ván khuôn và đà

giáo :

qTT = n1.q1TC + n2.q2TC

FTT = n1.F1TC + n2.F2TC

Trong đó :

qTT , FTT : tổ hợp lực tính toán

q1TC , F1TC : tải trọng tiêu chuẩn do áp lực ngang của hổn hợp

bêtông mới đổ vào thành ván khuôn .

Để xác dònh lực này ta cần tính toán :

+ H : chiều cao lớp bêtông sinh áp lực ngang khi đổ theo phương

pháp lên đều .

N xT

H  TT 1

E

NTT : năng suất của trạm trộn , NTT = 8.64 m3/h

T1 : thời gian ninh kết ban đầu của bêtông , T1 = 1.5 (h)

E : diện tích thực tế của khoảnh đổ

E = DxL = 0.75x12 = 9 m2

 H = 1.44m

+ Ro : Chiều dài chầy đầm , với máy đầm C- 376 có : Ro =

490mm = 49cm .

+ Với trường hợp H > Ro ta có công thức xác dònh các lực :

q1TC = γ bxRo

γ b : khối lượng đơn vò của bêtông đầm chặt , laáy γ b =

2500daN/m3

10



Suy ra : q1TC = 2500x0.49 = 1225 daN/m2

R

0.49

TC

F1

γ .R o .(H  o ) 1225x(1.44 

) 1463.9 daN/m

b

2

2

- q2TC , F2TC : tải trọng động tiêu chuẩn phát sinh khi đổ hổn hợp

bêtông gây nên .

q2TC = 200 daN/m2 . Khi đó :

F2TC = q2TC xH = 200x1.44 =288 daN/m

- n1 : hệ số vượt tải ứng với tải trọng áp lực ngang của hổn

hợp bêtông , n1 = 1.3

- n2 : hệ số vượt tải ứng với tải trọng động khi đổ hổn hợp

bêtông , n2 = 1.3

( n1 , n2 lấy theo bảng F8 “QPTL D6-78 )

Sơ đồ lực tác dụng trong trường hợp naøy :

Ro = 0.49m

H = 1.44m

qTT = 1.3x1225 + 1.3x200 = 1852.5 daN/m2

FTT = 1.3x1463.9 + 1.3x288 =2277.47 daN/m

Sơ đồ lực tác dụng trong trường hợp này như sau :



* Trường hợp tính toán biến dạng ( chuyển vò ) của ván khuôn và đà

giáo :

qTC = q1TC = 1225 daN/m2

FTC = F1TC = 1463.9 daN/m

Và sơ đồ lực tác dụng như sau :



11



* Trường hợp kiểm tra sự ổn đònh của cả mảng kết cấu ván

khuôn , còn xét tới tải trọng đẩy ngang do gió . Ở đây , kết cấu

ván khuôn không cao quá 5 m so với mặt nền nên không cần xét

tải trọng này .

* Khi tính toán một số bộ phận giằng chống , cần tính với cả

trọng lượng bản thân của ván khuôn và giằng chống .

Sơ bộ lấy qbt = 60 daN/m2

2. Sơ bộ thiết kế kết cấu ván khuôn



Các bộ phận của ván khuôn

1.ván mặt , 2.nẹp ngang , 3. nẹp dọc ,

4. bu lông , 5.đây chằng

Kích thước cụ thể của các kết cấu ván khuôn xác đònh thông

qua tính toán khả năng chòu lực . Do ván khuôn đứng chòu lực tác

dụng di động dần từ dưới lên trên phải chọn tại vò rí bất lợi nhất để

tính . Ta sẽ lần lượt tính với từng kết cấu .

a. Xác đònh chiều dày bản mặt t :

Xác đònh chiều dày bản mặt t thông qua khả năng chòu

lực .

* Sơ đồ tính toán :

Với H = 1.44m > L = 0.5m

(h , l : lần lượt là chiều cao hổn hợp bêtông sinh ra áp

lực ngang và khoảng cách giữa hai thanh nẹp ngang ) .

Trong trường hợp này , để đơn giản và thiên về an toàn

, coi lực tác dụng lên ván mặt là phân bố đều :

qTT = 1852.5 daN/m2

Coi từng tấm ván mặt như một dầm đơn có các gối tựa là

các nẹp nằm ngang , lực tác dụng lên dầm đơn là lực phân bố đều q V

.

Dùng tấm ván mặt rộng b = 25cm , khi đó lực phân bố qV được

tính như sau :

qV = qTT . b = 1852.5x0.25 = 463.125 daN/m



12



Xác đònh nội lực :

Với sơ dồ chòu lực của tấm ván mặt như trên , ta tính

toán và vẽ biểu đồ mômen , theo đó xác đònh được mômen

lớn nhất xuất hiện trong tấm ván mặt là :

463.125x0.47 2

M max 

51.15 daN.m

2



* Xác đònh chiều dày của ván mặt t theo điều kiện :

M

M

x6

σ max  max  max

m.k.[ ]

W

bxt 2

M max x6

 t

b.m.k.[ ]

Trong đó :

m : hệ số điều kiện làm việc , lấy m = 1

k : hệ số điều chỉnh ứng suất cho phép của gổ , tuỳ thuộc loại

gỗ và điều kiện chòu lực , lấy theo bảng F7 trong “QPTL D6-78” , với loại

gỗ thường , kết cấu chòu uốn lấy k =0.9 .

[  ] : ứng suất cho phép của gỗ , lấy theo bảng F6 trong “QPTL D678” , với ván chòu uốn [  ] = 1.5x106 daN/m2

13



suy ra : t  0.03

lấy t = 3cm

Kiểm tra ván mặt theo điều kiện độ võng :

5 q TC xbxL4

f max 

x

[f]

384

ExJ

Trong đó :

E : môđun đàn hồi của gỗ , E = 9.109 daN/m2

J : mômen quán tính của một tấm bản mặt

b.t3 0.25x0.033

J



0.56x10 6

12

12

[f] = L/400 =0.5/400 = 0.00125m

5

1225x0.25x 0.54

x

0.00005m < 0.00125 m

Suy ra : f max 

384 9.109 x0.56x10- 6

Vậy ván mặt đảm bảo về độ võng .

b. Tính toán nẹp ngang

* Sơ đồ tính toán – biểu đồ nội lực :

Với H > L , lực tác dụng lên nẹp là lực phân bố đều .

qNTT = qTTxL = 1852.5x0.5 =926.25 daN/m2

Từ sơ đồ chòu lực , ta dựng được biểu đồ mômen uốn và tính

được Mmax = 28.95 daN.m



* Xác đònh kích thước tiết diện ngang theo khả năng chòu lực :

M

M

x6

σ max  max  max m.k.[ ]

W

bxh 2

Choïn h = 1.5b

x6

max

= 0.038m

2.25xk.m.[σ]

Choïn b = 0.04m , khi đó h = 0.06m

* Kiểm tra điều kiện chuyển vò :

TC

4

5 q N xbxL

f max 

x

[f]

384

ExJ

Trong đó :

qNTC = qTC.L = 1225x0.5 =612.5 daN/m2

b.h 3 0.04x0.063

J



0.72x10 6 m 4

12

12

[f] = L/400 = 0.5/400 = 0.00125m

 b 3



M



14



4

 f max  5 x 612.5x0.04x0.5 3.10 6 m < 0.00125m

384 9.109 x0.72x10- 6

Vậy nẹp ngang đảm bảo về độ võng .

c. Tính toán đà dọc

* Sơ đồ lực tác dụng – biểu đồ mômen

Lực tác dụng lên đà dọc là lực tập trung từ các nẹp ngang

truyền xuống Q’ .

Q’ : là tổng lực trên diện tích LxLT

Khi H > L thì :

Q’ = qTT.L1.L = 1852.5x0.5x0.5 = 463.125 daN

Từ sơ đồ chòu lực ta tính toán và vẽ được biểu đồ mômen uốn ,

theo biểu đồ ta có :

Q ' xL 2 463.125x1

M max 



115.78 daN.m

4

4

* Kích thước mặt cắt ngang được xác đònh từ điều kiện :

M

M

x6

σ max  max  max m.k.[ ]

W

bxh 2

 b 3



M



x6

max

= 0.061

2.25xk.m.[σ]



Chọn b = 7cm  h = 10.5 cm



* Kiểm tra điều kiện chuyển vò :

3

'

1 Q TC xL 2

f max  x

[f]

48

ExJ

Trong đó :

Q’TC = qTC.L.L1 = 1225x0.5x0.5 = 306.25 daN

3 0.07x0.1053

J  b.h 

6.75x10 6 m 4

12

12

[f] = L2/400 =1/400 = 0.0025m

Suy ra : fmax = 0.00011m < 0.0025m

Vậy đà dọc thỏa mãn điều kiện về độ võng .

d. Tính toán bu lông

- Lực tác dụng lên bu lông giằng là tổng áp lực tập trung trong

khoảng cách giữa hai bu lông gần nhau theo chiều ngang :

Pb = FTT.L3

Trong đó :

15



+ L3 : khoảng cách giữa hai bu lông kề nhau theo chiều ngang .

Bu lông bắt trên đà dọc : L3 = L1 = 0.5m

+ FTT : tổ hợp lực tính toán , FTT = 2277.47 daN/m

Suy ra : Pb = 2277.47x0.5 = 1138.735 daN

- Điều kiện chòu lực của bu lông :

2

Pb  [N]kb =FThxRkb = π.d o xRkb

4

4.P

b

 do 

b

π.R

k

Trong đó :

+ FTh : diện tích thu hẹp của bu lông tại đoạn có ren vặn .

+ do : đường kính trong của ren bu lông .

+ Rkb : cường độ tính toán của bu lông khi chòu kéo , Rkb = 1400

daN/cm2

Suy ra : do  1.02

Choïn do = 11mm , d = 13mm

e. Tính toán dây giằng

Dây giằng được cố đònh tại đầu ván khuôn , do bỏ qua lực tác

dụng của gió nên vai trò của dây giằng là để điều chỉnh ván

khuôn đặt đúng vò trí . Ngoài lực căng khi điều chỉnh bằng tông đơ ,

dây giằng không chòu tác dụng của lực nào khác . Vì thế ta chọn

đường kính dây giằng theo cấu tạo d = 6mm , khoảng cách gữa 2 dây

giằng kề nhau là 1m .

Tuy nhiên , lúc này lực căng dây sẽ tác dụng lên bu lông

giằng , để an toàn cho bu lông , ta chọn lại đường kính của bu lông

( trong vaø ngoaøi ) laø do = 12mm vaø d = 14mm .

Như vậy , ván khuôn được thiết kế có kích thước cụ thể cho

từng kết cấu như sau :

+ ván mặt :

- từng tấm nhỏ : 25x200x3 cm

- cả tấm tiêu chuẩn : 100x200x3 cm

+ Nẹp ngang :

- dài : 100cm

- tiết diện ngang : 4x6 cm

+ Đà dọc :

- Dài : 210 cm

- tiết diện ngang : 7x10.5 cm

+ Bu lông :

- Đường kính trong :  12 mm

- Đường kính ngoài :  14 mm

+ Dây giằng : đường kính dây  6 mm



16



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Chọn máy trộn bêtông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×