Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đợt 11 : Đổ bêtông tường cánh hạ lưu từ cao trình 12.5 đến cao 15

Đợt 11 : Đổ bêtông tường cánh hạ lưu từ cao trình 12.5 đến cao 15

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.6 250 0.67

x0.9 5.4(m 3 /h)

15  60  25

-Naêng suất sử dụng ( có tính thêm hệ số sử dụng thời gian kt) :

Nsd = Nkt.kt = 5.4x 0.8 = 4.32 (m3/h)

 Nca =Nsd. 7 = 4.32x7 = 30.24(m3/ca)

- Căn cứ vào kết quả tính toán cường độ đổ bêtông của từng đợt

trong bảng 4, ta vẽ được biểu đồ biểu diển cường độ đổ bêtông như

 N mt 



6

5.18



m3/h



5

4

3



2.75



4.7



5.284.96

5.275.27

4.654.65

4.19



3.28



3.653.45



2.46



2

1

0

0



5



dot



10



15



sau :

Từ biểu đồ cường độ thi công bêtông, ta chọn được cường độ thi

công bêtông thiết kế ứng với cường độ đổ bêtông lớn nhất trong

quá trình thi công :

Qtk = QIX =5.28 (m3/h)



CHƯƠNG III : XÁC ĐỊNH CẤP PHỐI BÊTÔNG

I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU.

1. Mục đích:

Trước khi đúc bêtông cần thiết kế thnàh phần cấp phối bêtông nhằm

mục đích :

+ Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra; Cường độ, yêu cầu chống thấm,

chống xâm thực.

+ Đảm bảo các yêu cầu thiết kế trong điều kiện thi công khó khăn

hoặc dễ dàng như kích thước bộ phận công trình mỏng hay dày, cốt

thép mau hay thưa, đầm tay hay đầm máy …

+ Thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo đảm hạ giá thành công trình

2. Yêu cầu vật liệu tính cấp phối:

+ Vật liệu chế tạo bêtong bao gồm xi măng, cát, đá, nước, phụ gia, thoã

mãn các điều 4.4 đến 4.6 QPTL D6-78.

II.TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊTÔNG.

II.1 Phương pháp tính:

Tính cấp phối bêtông theo phương pháp thể tích tuyệt đối. Nghóa là, coi

phần thể tích cảu xi măng, cát, nước lấp đày thể tích lỗ rỗng của đá,

được thể hiện bằng công thức sau (theo QPTL D6-78). Tính cho 1m3=1000lít.

C

C

C



 N 1000lit

Vb Vac  Vad  Vax  N 1000lit hay Vb  

ac ad ax

Trong đó:

3



+ Vb, Vac, Vad, Vax, N: Thể tích bêtông, cát, đá, xi măng, nước (lít).

+ C, D, X, N: Khối lượng cát, đá, xi măng, nước (lít).

+ ac , ad , ax : Khối lượng riêng của cát, đá, xi măng (T/m3).

1.Tính cấp phối cho từng số hiệu bêtông:

a. Tính cho bêtông Mác 100:

-Tra TCVN 53-98 được bảng cấp phối cho 1 m3 bêtông

Mac ximăng

Ximăng(kg)

Cát(kg) Đá(kg)

Nước(lít)

PC30

303

553

1418

138

b. Tính cho bêtông Mác 200:

+ Độ sụt của bêtông: Tra bảng F18, QPTL – D6-78 trang 165. Đối với

đầm bêtông bằng náy chọn Sn=2~4.

+ Chọn đường kính lớn nhất của đá(Dmax): Theo điều 4.8, QPTL – D678 trang 115:

- Theo chiều dày nhỏ nhất cảu kết cấu: Với chiều dày nhỏ nhất của

1

kết cấu là 20cm: Dmax 20. 6, 66cm 66mm

3

- Theo khoảng cách của hai thanh cốt thép: Khoảng cách nhỏ nhất

của 2 thanh cốt thép là 20cm:

2

Dmax 20. 13cm 130mm

3

- Thể dung tích máy trộn; Giả sử dùng máy trộn lớn hơn 0,5m3:

Dmax 150mm .

Kết luận: Vậy, để thoã mãn 3 điều kiện trên, chọn Dmax 40mm .

N

+ Chọn tỉ lệ

theo 2 yêu cầu sau:

X

* Yêu cầu về cường độ:

X

+ Dựa vào công thức: Rb K .Rx .(  0,5) (1)

N

Trong đó :

- Rb: Cường độ bêtông tuổi 28 ngày; Rb=200KG/cm2.

- Rx: Cường độ ximăng tuổi 28 ngày (thí nghiệm theo phương pháp

khô); ở đây xi măng dùng ximăng pooclăng PC30 có

Rx=300KG/cm2.

- K: Hệ số phụ thuộc vào cốt liệu thô; khi dùng vật liệu trung bình

K=0,5.

R

X

 b  0,5 (2).

+ Từ công thức (1) suy ra:

N K .Rx

X

200



 0,5 1,83

+ Thay các giá trò vào công thức (2):

N 0,5.300

N

1



0,546

Vậy

X 1,83

* Yêu cầu về độ bền vững của công trình thuỷ công:

Tra bảng F.17, QPTL D6-78, trang 164. Đối với các bộ phận công trình

N

0, 6 .

nằm trong vùng mực nước thay đổi (nước ngọt), ta có

X

Kết luận: Chọn tỷ lệ nhỏ trong 2 điều kiện trên để tính toán.

N

0,546

Vậy chọn

X



4



+ xác đònh lượng nước: Với Dmax =40mm, Sn=2~4. Tra bảng F.19, QPTL

D6-78, trang 165 chọn được N=170 lít. (ứng với m=33%).

 .rd .oc

C



- Xác đònh tỉ lệ m 

(3)

C  D rd .oc  oc

Trong đó:

C, D: Khối lượng cát, đá;

 : Hệ số tăng cát đá. Đối với máy đầm  1 ~ 1, 2 . Ở đây chọn

 1, 2 ;

oc : Khối kượng đơn vò của cát, oc 1,5T / m3 ;



1, 6

0, 41

rd : Độ rỗng của cát rd 1  od 1 

ad

2, 7

3

Trong đó: Khối lượng riêng của đá ad 2, 7T / m

3

Khôí lượng đơn vò của đá od 1, 6T / m



Thay các giá trò trên vào công thức (3) ta được: m 



1, 2.0, 41.1,5

0,35 hay

0, 41.1,5  1,5



35%

Như vậy phải tăng lượng nước lên 2%. Vậy N=170.1,02=173,5 lít

N

173,5

X



318kg

 N  0,546

+ Xác đònh lượng xi măng:

 

X

+ Xác đònh lượng đá:

Theo phương pháp thể tích tuyệt đối (xi măng + cát + nước bằng thể

tích lỗ rỗng của đá):

C

D

X

Vb  



 N 1000 (4)

ac ad ax

C

X

D



 N  .rd .

(5)

ac ax

ad

1000

D



1 (*)

Từ (4), (5) rút ra được ta có:

rd .



od ad

Trong đó: -  : Hệ số dòch chuyển. Tra bảng F.20, QPTL D6-78, trang 167.

N

0,546

Với lượng dùng xi măng trong 1 m3 bê tông là 318kg, tỉ lệ

X

 1,35 .

1000

D

1389kg

1,35 1

Thay các giá trò vào công thức (*) ta được:

0, 41.



1, 6 2, 7

+ Xác đònh lượng cát:



 X



D



 N   .ac .

Lượng cát được xác đònh theo công thức: C 1000  

 ax ad







 318 1389





 173,5   .2, 6 545kg

Thay các gía trò đã tính được ở trên: C 1000  

 3,1 2, 7





Như vậy liều kượng cấp phối bêtông tính toán ở trên với vật liệu

cát, đá khô (W=0): N=173,5lít; X=318kg; C=545kg; D=1389kg.

+ Hiệu chỉnh thành phần cấp phối bêtông với vật liệu cát, đá

có độ ẩm tự nhiên:

- Độ ẩm của cát Wc=3%= 0,03.

5



- Độ ẩm của đá Wd=2%= 0,02.

- Lượng cát C’= C.(1+0,03) = 545.1,03 = 561kg.

- Lượng đá D’= D.(1+0,02) = 1389.1,02 = 1417kg.

- Lượng nước

N’=N-((C.0,03)+(D.0,02)0 = 173,5-((318.0,03)+(1389.0.02)) = 136 lít

- Lượng xi măng X’ = X = 318kg.

Kết luận: Tỉ lệ cấp phối cho 1 m3 bê tông Mac 200 là;

X:C:D:N = 1,00:1,76:4,45:0,43

+ Xác đònh hệ số sản lượng: (Hệ số này dùng trong việc xác

đònh khối lượng vật liệu cho một cới trộn hỗn hợp bêtông).

1000

S HB 

X ' C ' D'

+ Hệ số này được xác đònh theo công thức:





ox oc od

Trong đó:

- X’, C’, D’: Khối lượng xi măng, cát, đá đã được hiệu chỉnh theo độ

ẩm tự nhiên.

- ox , oc , od : Khối lượng đơn vò của xi măng, cát, đá: ox 1,3T / m3 ,



oc 1,5T / m3 , od 1, 6T / m3 .

-



Thay các giá trò vào công thức trên ta có:



S HB 



1000

0, 664

318 561 1417





1,3 1,5 1, 6



CHƯƠNG4 :TÍNH SỐ MÁY TRỘN,THIẾT KẾ TRẠM TRỘN



I. Chọn máy trộn bêtông

Chọn máy trộn bêtông CB – 30B . Có các thông số chủ yếu

sau :

- Dung tích công tác thùng trộn V = 250 lít

- Dung tích xuất liệu VXL = 165 lít

- Số mẻ trộn trong 1 giờ : 30 cối

- Cở đá lớn nhất cho phép dmax =40mm

II. Cấp phối vật liệu cho một cối trộn

Sản lượng bêtông của một cối trộn :

V = 250.f = 250x0.67 = 167.5 lít

Trong đó :

f = 0.67 là hệ số sản lượng

Lượng vật liệu cho 1 mẻ trộn ( tính cho bêtông M200)

X.V 275x167.5

X' 



 46.06 (lít)=143kg

1000

1000

C=123.71kg

Đ=867.7kg

-Hiẹu chỉnh theo bao xi măng

1mẻ trộn 2bao ximăng + 86kg cát+606.8kgđá

-Kiểm tra sai số nạp ximăng=(100*1)/3100=0.0312m3

cát = (86*1)/2600 =0.0301m3

đá = (606.8*1)/2500 = 0.2227

V=283.3 đảm bảo yêu cầu

III. Tính số máy trộn n

Ta có :

Q

5.28

n  tk 

1.22

NSD 4.32

6



Vậy chọn số máy trộn n = 2 máy làm việc + 1 máy dự trữ

V. Bố trí trạm trộn

Ở đây , ta chọn hình thức bố trí trạm trộn theo dạng thủ công – di

động dọc theo tuyến cống .



Chương V



PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN



I. phương án vận chuyển cốt liệu

Các loại cốt liệu đá dăm, cát, đá, cốt liệu cách nơi công trình L =

200m, để vận chuyển cốt liệu về công trường kòp thời đảm bảo

đúng tiến độ thi công . Ta chọn phương án vận chuyển bằng xe cải

tiến. Vò trí đổ vật liệu gần các máy trộn .

Khối lượng vận chuyển :

- ximăng : 568 tấn

Tổng trọng lượng : 4641tấn(xi,cát ,đacác loại)ù

+ Chu kỳ vận chuyển : T =2h

+ Số chu kỳ vận chuyển trên ca : 4

+ Khối lượng 1 ca vận chuyển : N = 4.T = 4.10 = 40 tấn/ca

với T = 10 tấn : tải trọng xe

4641

116 ca

Số ca vận chuyển cần thiết : n =

40

Số ngày thi công : 6 tháng nắng x25ngày + 1tháng mưax18ngày

=168 ngày

Thời gian làm việc : 1ca/ngày

116

 0.69

Số phương tiện cần để vận chuyển : nX =

168

Để không bò động trong quá trình tập kết vật liệu ta chọn số

phương tiện vận chuyển là 2 xe .

II. Phương án vận chuyển vữa.

Những yêu cầu kỹ thuật của vận chuyển vữa bêtông :

- Không làm cho vữa bêtông phân cỡ, để đảm bảo yêu cầu này thì

giải pháp là: đường vận chuyển bằng phẳng tránh gồ ghề, giảm

số lần bốc dỡ, không để cho bê tông rơi tự do từ trên cao xuống, khi

độ cao đổ lớn hơn 2.5 – 3 m phải có phễu, vòi voi hoặc máng đổ .

- Không để vữa bêtông sinh ra hiện tượng ninh kết ban đầu .

- Đảm bảo cấp phối của vữa bêtông theo đúng yêu cầu thiết kế :

thiết bò đựng vữa bêtông không bò rò rỉ, khi chở vữa bêtông

không nên quá đày để tránh rơi vãi, phải che nay khi mưa, nắng.

- Vận chuyển vữa bêtông từ trạm trộn đến khoảnh đổ cần phải

đảm bảo tốc độ đổ bêtông, tránh để sinh khe lạnh ở khoảnh đổ.

- Trên cơ sở bố trí trạm trộn di động dọc tuyến cống, đường thi công

dọc theo tuyến cống, khoảng cách vận chuyển từ trạm trộn tới

khoảnh đổ nhỏ, ta chọn phương án vận chuyển vữa bêtông bằng xe

cải tiến có dung tích thùng 180 lít .

* Năng suất thực tế của xe vận chuyển vữa :

3.6xVtt

N

xK b =2.4(m3/h)

T1  T2  T3  T4  T5

Trong đó :

Vtt : Dung tích vữa thực tế mà xe chở , Vtt = 180 lít = 0.18m3

T1 : Thời gian nạp vữõa vào thùng xe, T1 = (60~80)s, ta chọn T1 = 60s

T2, T3 : Thời gian vận chuyển khi có tải và khi không có tải

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đợt 11 : Đổ bêtông tường cánh hạ lưu từ cao trình 12.5 đến cao 15

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×