Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh.

1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

"Nếu một hình thái vận động là do một hình thái v ận đ ộng khác phát tri ển lên

những phản ánh của nó, tức là những ngành khoa học khác cũng ph ải t ừ ngành

này phát triển ra một ngành khác một cách tất yếu".

( F Ănghen : Phương pháp biện chứng tự nhiên NXB Sự thật 1963 trang 401402).

Là một mơn khoa học độc lập, phân tích kinh doanh có đối tượng nghiên

cứu riêng. Nói chung, lĩnh vực nghiên cứu của phân tích kinh doanh khơng ngồi

các hoạt động sản xuất kinh doanh như là một hiện tượng kinh tế, xã h ội đặc

biệt: Để phân chia tổng hợp và đánh giá các hiện tượng của ho ạt đ ộng kinh

doanh, đối tượng nghiên cứu của phân tích kinh doanh là những kết qu ả kinh

doanh cụ thể, được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, với sự tác động của các

tác nhân kinh tế.

Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng biệt

của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như mua hàng,

bán hàng, sản xuất ra hàng hố, hoặc có thể là kết quả tổng h ợp của c ả m ột quá

trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là kết quả tài chính cu ối cùng

của doanh nghiệp.

Vậy thế nào là phân tích tình hình tài chính của doanh nghi ệp ? Và m ục

đích của việc phân tích này ra sao ?

Phân tích tài chính là việc xác định những đi ểm mạnh và những đi ểm y ếu

hiện tại của một cơng ty qua việc tính tốn và phân tích những t ỷ s ố khác nhau

sử dụng những số liệu từ các báo cáo tài chính.

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập h ợp các khái ni ệm,

phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin k ế tốn và các

thơng tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính,

khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra

các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế có liên quan đ ến

việc hình thành và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Tài chính được bi ểu



hiện dưới hình thức tiền tệ và có liên quan trực tiếp tới hiệu quả s ản xu ất

kinh doanh của doanh nghiệp.

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tài chính doanh nghi ệp, các nhà kinh

tế đã tìm kiếm khái niệm tài chính trên các vấn đề có tính chất ngun lý

khác nhau của họ mà thường tập trung vào 5 nguyên tắc sau:

+ Nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp

+ Sự bảo đảm có lợi ích cho những người bỏ vốn dưới các hình th ức khác

nhau.

+ Khía cạnh thời hạn của các loại vốn.

+ Sự diễn giải các khái niệm về vốn như là tổng giá trị của các lo ại tài s ản

dưới hai dạng vốn trừu tượng và vốn cụ thể.

+ Chỉ ra quá trình thay đổi của vốn trong các trường hợp tăng gi ảm và

thay đổi cấu trúc của nó.

Phân tích tài chính là phân tích các báo cáo tài chính c ủa doanh nghi ệp.

Việc phân tích các báo cáo tài chính là q trình tìm hi ểu các k ết qu ả c ủa s ự

quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp mà được phản ánh trên các

báo cáo tài chính đó. Phân tích các báo cáo tài chính là đánh giá nh ững gì đã

làm được, dự kiến những gì sẽ và có thể xảy ra, trên cơ sở đó ki ến ngh ị các

biện pháp để khai thác triệt để các đi ểm mạnh, khắc phục và hạn ch ế các

điểm yếu. Tóm lại, phân tích các báo cáo tài chính là cần ph ải làm sao mà

thơng qua các con số “ biết nói ” trên báo cáo đ ể có th ể giúp ng ười s ử d ụng

chúng hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghi ệp và các m ục tiêu, các

phương pháp hành động của những nhà quản lý doanh nghiệp đó.

1.1.2 Mục đích của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm

trong thể tác động liên hoàn với nhau. Bởi v ậy, ch ỉ có th ể phân tích tình hình tài

chính của doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu s ắc m ọi hoạt đ ộng kinh t ế

trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ s ở đó, nêu lên m ột cách t ổng h ợp v ề



trình độ hồn thành các mục tiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ

thuật tài chính của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh doanh theo c ơ ch ế th ị

trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp đều bình đẳng

trước pháp luật trong kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng

quan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đ ầu t ư, nhà cho vay, nhà

cung cấp.. .Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh

nghiệp trên những góc độ khác nhau. Song nhìn chung, họ đều quan tâm đ ến

khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và m ức

lợi nhuận tối đa. Bởi vậy phân tích tình hình tài chính c ủa doanh nghi ệp ph ải

đạt được các mục tiêu sau:

Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thơng tin hữu

ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đ ể h ọ có th ể ra

các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự. Thông tin ph ải

dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và v ề các

hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thơng tin này.

Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thơng tin quan tr ọng

nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người s ử d ụng

khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu b ằng ti ền t ừ c ổ

tức hoặc tiền lãi. Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan v ới các dòng ti ền

của doanh nghiệp nên q trình phân tích phải cung cấp thông tin đ ể giúp h ọ

đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự ki ến của

doanh nghiệp.

Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin v ề các ngu ồn l ực kinh

tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình hu ống làm

biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghi ệp. Đ ồng th ời qua đó

cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các ngu ồn lực này và các tác

động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghi ệp dự đốn chính

xác q trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.



Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là q trình

kiểm tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính th ực có c ủa doanh

nghiệp với quá khứ để định hướng trong tương lai. Từ đó, có thể đánh giá đầy

đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghi ệp và tìm ra các bi ện

pháp sát thực để tăng cường các hoạt đ ộng kinh t ế và còn là căn c ứ quan tr ọng

phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát tri ển sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp.

1.1.3. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính.

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh

doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến

tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đ ều có tác

động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với q trình sản xuất kinh doanh. Chính vì

vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan tr ọng đ ối v ới b ản thân chủ

doanh nghiệp và các đối tượng bên ngồi có liên quan đến tài chính của doanh

nghiệp.

 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp.

Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được g ọi là phân

tích tài chính nội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngồi do nhà phân tích

ngồi doanh nghiệp tiến hành. Do đó thơng tin đầy đủ và hi ểu rõ về doanh

nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghi ệp có nhiều l ợi th ế đ ể có

thể phân tích tài chính tốt nhất. Vì vậy nhà quản trị doanh nghi ệp còn ph ải quan

tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công ăn việc làm cho người lao đ ộng,

nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí th ấp nh ất và b ảo

vệ mơi trường. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu này khi doanh

nghiệp kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.

Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thơng tin

nhằm thực hiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua đ ể

tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh tốn, tr ả n ợ, rủi ro



tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó định hướng các quyết định của ban

giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần.

 Đối với các nhà đầu tư.

Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, kh ả

năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà h ọ cần thơng tin v ề đi ều ki ện tài

chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các ti ềm năng c ủa doanh

nghiệp. Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác

quản lý. Những điều đó tạo ra sự an tồn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.

 Đối với các nhà cho vay.

Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Qua

việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý t ới s ố

lượng tiền và các tài sản có thể chuy ển đổi thành ti ền nhanh đ ể từ đó có th ể so

sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.

Giả sử chúng ta đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì đi ều

đầutiên chúng ta chú ý cũng sẽ là số vốn chủ s ở hữu, n ếu như ta th ấy không

chắc chắn khoản cho vay của mình sẽ đựoc thanh tốn thì trong tr ường h ợp

doanh nghiệp đó gặp rủi ro sẽ khơng có số vốn bảo hi ểm cho h ọ. Đ ồng th ời ta

cũng quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh nghi ệp vì đó chính là c ơ s ở c ủa

việc hoàn trả vốn và lãi vay.

 Đối với cơ quan nhà nước và người làm công.

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính

doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đ ốc, t ừ đó đ ưa

ra các quyết định đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghi ệp nhà nước n ữa hay

không.

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư... người lao động có nhu cầu

thơng tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền l ợi và trách nhi ệm, đ ến

khách hàng hiện tại và tương lai của họ.

Sơ đồ 1: Nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng khác nhau.



Đối tượng sử



Cần quyết định



Yếu tố cần dự



Các câu hỏi trả lời



dụng thơng tin



cho các mục tiêu



đốn cho tương lai nhận được từ các

thơng tin có dạng



Nhà quản trị



Điều hành hoạt



Lập kế hoạch cho



câu hỏi

Chọ phương án



doanh nghiệp



động sản xuất



tương lai.-Đầu tư



nào sẽ có hiệu quả



kinh doanh



dài hạn-Chiến



cao nhất?



lược sản phẩm và



Nên huyđộng



thị trường



nguồn đầu tư



Có nên đầu tư vào



Giá trị đầu tư nào



nào?

Năng lực của



doanh nghiệp hay



sẽ thu được trong



doanh nghiệp



không?



tương lai. Các lợi



trong điều kiện



ích khác có thể



kinh doanh và huy



thu được



động vốn như thế



Có nên cho doanh



-Doanh nghiệp có



nào?

-Tình hình cơng



nghiệp vay vốn



khả năng trả nợ



nợ của doanh



khơng?



theo đúng hợp



nghiệp.-Lợi tức có



đồng hay khơng ?-



được chủ yếu từ



Các lợi ích khác



hoạt động nào ?-



đối với các nhà



Tình hình và khả



cho vay



năng tăng trưởng



Nhà đầu tư



Nhà cho vay



Cơ quan nhà nước



Các khoản đóng



Hoạt động của



của doanh nghiệp.

- Có thể có biến



và người làm cơng



góp cho nhà



doanh nghiệp có



động gì về vốn và



nướcCó nên tiếp



thích hợp và hợp



thu nhập trong



tục hợp đồng hay



pháp khơng?-



tương lai ?



khơng



Doanh nghiệp có

thể tăng thêm thu

nhập cho người

làm công không?



Qua sơ đồ trên cho thấy doanh nghiệp là một tế bào của m ột nền kinh t ế nên

hoạt động của chúng phản ánh tình hình phát tri ển hay suy thối c ủa tồn b ộ

nền kinh tế quốc dân. Qua đó sẽ giúp cho các nhà qu ản lý tài chính ở t ầm vĩ mô

thấy được thực trạng của nền kinh tế quốc gia, xây dựng kế hoạch và các chính

sách phù hợp nhằm làm cho tình hình tài chính doanh nghi ệp nói riêng và tình

hình tài chính quốc gia nói chung ngày càng có sự tăng trưởng.

Kết luận: Phân tích tình hình tài chính có th ể ứng dụng theo nhi ều chi ều khác

nhau như với mục đích tác nghiệp ( chuẩn bị các quy ết đ ịnh n ội b ộ) và v ới m ục

đích thơng tin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp ). Vi ệc th ường xuyên ti ến hành

phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho người sử dụng th ấy được th ực tr ạng

hoạt động tài chính, từ đó xác định được ngun nhân và mức độ ảnh hưởng đến

từng hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hi ệu và ra

các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh /

Qua đó thấy được ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghi ệp mà cơng

việc này ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, các c ơ quan

quản lý, các tổ chức công cộng. Nhất là, thị trường vốn ngày càng phát tri ển đã

tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính thực sự có ích và cần thi ết trong toàn b ộ

nền kinh tế quốc dân.

1.2. Các phương pháp phân tích tình hình tài chính.

1.2.1. Phương pháp chung

Là phương pháp xác định trình tự bước đivà những nguyên tắc cần phải

quán triệt khi tiến hành phân tích một chỉ tiêu kinh tế nào đó.

Với phương pháp này là sự kết hợp triết học duy vật biện chứng và duy

vật lịch sử của triết học Mác- LêNin làm cơ sở. Đồng th ời phải dựa vào các chủ

trương, chính sách của Đảng trong từng thời kỳ. Phải phân tích đi từ chung đến

riêngvà phải đo lường được sự ảnh hưởng và phân loại ảnh hưởng.



Tất cả các điểm trên phương pháp chung nêu trên chỉ được thực hiện khi

kết hợp nó với việc sử dụng một phương pháp cụ thể. Ngược lại các phương

pháp cụ thể muốn phát huy tác dụng phải quán triệt yêu cầu của phương pháp

chung.

1.2.2. Các phương pháp cụ thể

Đó là những phương pháp phải sử dụng những cách thức tính tốn nhất

định. Trong phân tích tình hình tài chính, cũng như phạm vi nghiên cứu của lu ận

văn, em xin được đề cập một số phương pháp sau:

1.2.3. Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác

định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì v ậy đ ể ti ến hành so

sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các đi ều ki ện

đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính. Như sự th ống nhất v ề

khơng gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính tốn. Đồng th ời theo

mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh.

Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các ch ỉ tiêu s ố

gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so v ới năm

trước ) và có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình

qn. Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch. Gốc so sánh được

chọn là gốc về thời gian hoặc khơng gian.

Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:

So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để đánh giá s ự tăng hay

giảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xu

hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp.



So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, s ố liệu c ủa doanh nghi ệp

với số liệu trung bình của ngành, của doanh nghi ệp khác đ ể th ấy m ức đ ộ ph ấn

đấu của doanh nghiệp được hay chưa được.

So sánh theo chiều dọc để xem tỷ tr ọng của từng ch ỉ tiêu so v ới t ổng th ể,

so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về l ượng và v ề

tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian.

1.2.4. Phương pháp cân đối

Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng

tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng.

Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp

người phân tích có được đánh giá tồn diện về tình hình tài chính.

Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài s ản

và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các lo ại tài

sản trong doanh nghiệp. Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về

sức biến động về lượng giữa các yếu tố và q trình kinh doanh.

1.2.5. Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó

dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan h ệ

tài chính.

Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số

liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi th ời gian liên

tục hoặc theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thơng tin kinh tế và tài chính được

cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy q

trình tính tốn hàng loạt các tỷ lệ như:



-



Tỷ lệ về khả năng thanh toán : Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp

ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.



-



Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này

phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.



-



Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh : Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng

cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.



-



Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng

hợp nhất của doanh nghiệp.

Kết luận: Các phương pháp trên nhằm tăng hiệu quả phân tích. chúng ta



sẽ sử dụng kết hợp và sử dụng thêm một số phương pháp bổ tr ợ khác như

phương pháp liên hệ phương pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các ưu đi ểm

của chúng để thực hiện mục đích nghiên cứu một cách tốt nhất.

1.3. Hệ thống tài liệu sử dụng

1.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng th ể, là b ảng tổng h ợp - cân

đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài

sản và nguồn vốn hiện có của đơn vị ở một thời điểm nhất định. Th ời đi ểm quy

định là ngày cuối cùng của một kỳ báo cáo.

Thực chất của bảng cân đối kế toán là bảng cân đối gi ữa tài s ản và ngu ồn

hình thành tài sản của doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán. S ố li ệu trên B ảng cân

đối kế toán cho biết tồn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghi ệp theo c ơ c ấu

tài sản , nguồn vốn, và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài s ản đó. Căn c ứ vào

Bảng cân đối kế tốn, ta có thể nhận xét, đánh giá khái qt tình hình tài chính

của doanh nghiệp .

Khi phân tích bảng cân đối kế toán, chúng ta sẽ xem xét và nghiên c ứu các

vấn đề cơ bản sau:



-



Xem xét sự biến động của tổng tài sản và của từng lo ại tài s ản. Qua đó

thấy được quy mơ kinh doanh, năng lực kinh doanh của công ty.



-



Xem xét cơ cấu có hợp lý khơng? Cơ cấu vốn có tác động nh ư th ế nào đ ến

quá trình kinh doanh.



-



Khái quát xác định mức độ độc lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tài chính của

doanh nghiệp.



-



Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chi tiêu, các khoản mục.



-



Phân tích các chi tiêu phản ánh khả năng thanh tốn và cấu trúc tài chính



1.3.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,

phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của

doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính. Nói cách khác báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh l ời và

thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta sẽ xem xét

và nghiên cứu các vấn đề cơ ản sau:

-



Xem xét sự biến động từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa năm này v ới năm

trước. Đặc biệt chú ý đến doanh thu, doanh thu thuần, l ợi nhuận g ộp, l ợi

nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.



-



Tính tốn phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi

phí, kết quả kinh doanh của cơng ty.



1.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (tổng quát):

Hệ số

khả

năng

thanh



=



Tổng giá trị tài sản

Tổng nợ phải thanh toán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×