Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỰA TRÊN NHÓM CHỈ SỐ THANH TOÁN

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỰA TRÊN NHÓM CHỈ SỐ THANH TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

cơng ty thì họ sẽ được bao nhiêu lợi nhuận và nó có được như họ mong muốn

hay khơng?

Từ những nhu cầu trên cần thiết xây dựng phần mềm phân tích tài chính

doanh nghiệp.

3.2. Xây dựng chương trình phân tích hoạt động kinh doanh

3.2.1. Giao diện chính của chương trình



Hình 3.1: Giao diện chính của chương trình

Giao diện này dùng để giúp người dùng có thể đến các giao diện chi ti ết

khác của chương trình. Từ giao diện chính ta có thể thấy các chức năng trong

chương trình. Chương trình gồm các chức năng chính như: Danh mục cập nhật,

phân tích chỉ số và báo cáo kết quả.



3.2.2. Một số giao diện trong chương trình



Hình 3.2: Giao diện báo cáo kết quả kinh doanh

Giao diện này có chức năng cập nhật các thông tin về báo cáo kết quả kinh

doanh

 Cung cấp cho ta những dữ liệu về tình hình tài chính của doanh nghi ệp.

 Là cơ sở để lấy dữ liệu thực hiện tính chỉ số thanh toán.

 Số liệu được lấy từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của cơng ty



Hình 3.3: Giao diện bảng cân đối kế tốn



Giao diện này có chức năng cập nhật các thông tin về báo cáo kết quả kinh

doanh

 Cung cấp cho ta những dữ liệu về tình hình tài sản của công ty

 Là cơ sở để lấy dữ liệu thực hiện tính chỉ số thanh tốn. bởi vì thực chất

nó là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của một đơn vị vào một thời

điểm cụ thể, hay nói cách khác, nó thể hiện sự cân đối giữa huy động v ốn

và sử dụng vốn trong đơn vị

 Dữ liệu được lấy từ bảng cân đối kế tốn của cơng ty



Hình 3.3: Giao diện bảng báo cáo chỉ số thanh tốn

Giao diện này có thơng báo về các chỉ số thanh toán của doanh nghiệp, cho

ta thấy một nét tổng quát nhất về khả năng thanh tốn của các nhóm chỉ số

trong đó bao gồm: chỉ số khả năn thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán

ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán lãi, kh ả năng thanh

toán nhanh.



Ở sheet này ta sử dụng hàm VLOOKUP để lấy dữ liệu từ các sheet H Ệ S Ố

KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN HÀNH, HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN

HẠN, HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH, HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

TỨC THỜI, HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY để tổng hợp vào b ảng

NHÓM CHỈ TIÊU HỆ SỐ THANH TỐN

VD: =VLOOKUP(B8,ttnh,4,0)

Trong sheet NHĨM CHỈ TIÊU HỆ SỐ THANH TOÁN sau khi các ch ỉ s ố đ ược

tổng hợp ta tiến hành so sánh các chỉ của công ty và ch ỉ s ố chung c ủa ngành t ừ

đó đưa ra kết luận tổng hợp của chỉnh số thanh tốn và đưa ra kết luận tình

hình hoạt động kinh doanh của công ty cần cải thi ện hay ti ếp tục phát huy đi ều

gì.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hệ số thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (tổng quát):

Hệ số



Tổng giá trị tài sản



khả

năng

thanh

tốn



=



Tổng nợ phải thanh tốn



hiện

hành

Trong đó:

Tổng giá trị tài sản: lấy ở chỉ tiêu Mã s ố 270-Tổng cộng tài s ản- c ột S ố

cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán. (ĐV TT133 là ch ỉ tiêu mã 300 trên Báo cáo

tính hình tài chính)

Tổng nợ phải thanh toán: lấy ở chỉ tiêu Mã số 300-Nợ phải trả- cột Số

cuối kỳ thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán (ĐV TT133 là ch ỉ tiêu

mã 400 trên Báo cáo tính hình tài chính)



Ý nghĩa: Đo lường khả năng thanh toán một cách tổng quát các kho ản n ợ n ần

của doanh nghiệp

-



Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số



Tài sản ngắn hạn



khả

năng

thanh



=



Nợ ngắn hạn



toán

ngắn

hạn

Trong đó:



Tài sản ngắn hạn: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 100-Tài sản ngắn hạn - c ột S ố

cuối kỳ thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán (ĐV TT133 là ch ỉ tiêu l ấy

trên Báo cáo tính hình tài chính)

Nợ ngắn hạn: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 310-Nợ ngắn hạn- cột Số cuối kỳ

thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán (ĐV TT133 là ch ỉ tiêu mã 400

trên Báo cáo tính hình tài chính)

Ý nghĩa: Đo lường khả năng thanh tốn tạm thời nợ ngắn hạn (những khoản n ợ

có thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong th ời gian ngắn

(thường dưới 1 năm)

-



Hệ số khả năng thanh toán nhanh:



Hệ số

-



Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho



khả

năng

thanh

toan

nhanh



=



Nợ ngắn hạn



Trong đó:

Tài sản ngắn hạn: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 100-Tài sản ngắn hạn - c ột S ố

cuối kỳ thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán. (ĐV TT133 là chỉ tiêu mã

100 trên Báo cáo tính hình tài chính)

Hàng tồn kho: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 140-Hàng tồn kho- cột S ố cu ối kỳ

thuộc phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán. (ĐV TT133 là chỉ tiêu mã 140

trên Báo cáo tính hình tài chính)

Nợ ngắn hạn: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 310-Nợ ngắn hạn- cột Số cuối kỳ

thuộc phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (ĐV TT133 là ch ỉ tiêu mã 410

trên Báo cáo tính hình tài chính)

Ý nghĩa: Đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn tr ừ

đi hàng tồn kho (vì hàng tồn kho có tính thanh khoản rất th ấp)

-



Hệ số khả năng thanh toán tức thời:



Hệ số



Tiền và tương đương tiền



khả

năng

thanh



=



Nợ ngắn hạn



toán tức

thời

Tiền và tương đương tiền: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 110-Tiền và các khoản

tương đương tiền- cột Số cuối kỳ thuộc phần A-Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân

đối kế toán (ĐV TT133 là chỉ tiêu mã 110 trên Báo cáo tính hình tài chính)



Nợ ngắn hạn: Lấy ở chỉ tiêu 310-Nợ ngắn hạn- cột Số cuối kỳ thuộc ph ần

Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán. (ĐV TT133 là chỉ tiêu mã 410 trên Báo cáo

tính hình tài chính)

Ý nghĩa: Phản ánh khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn bằng số

tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong DN

-



Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

Hệ số



Lãi vay phải trả + Lợi nhuận trước thuế



khả

năng

thanh



=



Lãi vay phải trả



toán lãi

vay

Trong đó:

Lợi nhuận trước thuế: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 50-Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế - cột Kỳ này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Lãi vay phải trả: Lấy ở chỉ tiêu Mã số 23- Chi phí lãi vay - cột Kỳ này trên

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Ý nghĩa: Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhận trên là những chỉ tiêu đánh giá tổng qt v ề

tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động SXKD của DN.



Hình 3.4: Giao diện biểu đồ từ bảng báo cáo chỉ số thanh toán

Giao diện này thể hiện một cách trực quan về các thông s ố của các nhóm

chỉ số thanh tốn bằng biểu đồ cột ghép, thể hiện sự biến đổi của các nhóm ch ỉ

số qua các quý. Giao diện cung cấp về những kết quả phân tích được qua các

nhóm chỉ số thanh toán về khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản

nợ nần của doanh nghiệp



KẾT LUẬN

 Kết quả đạt được

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu của đề tài thực tập tốt chuyên ngành, em

đã nghiên cứu được một số nội dung chính sau:

Một là, đề tài đã hệ thống được một số cơ sở lý thuyết căn bản về ngôn

Microsoft excel. Nêu bật được những khái niệm, thành phần c ơ bản, nh ững hàm

hay sử dụng trong lập trình và được ứng dụng rộng rãi vào các chương trình.

Qua đó, đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu của excel. Và s ử dụng ngôn

ngữ sao cho có hiệu quả nhất.

Hai là, đề tài đã hệ thống lại những kiến thức cơ bản chúng em được h ọc

trong chương trình. Đặc biệt chú trọng vào các mơn học như kế tốn, phát tri ển

hệ thống thơng tin kinh tế, giúp em nắm vững được những kiến th ức đã h ọc và

có cơ hội được vận dụng vào thực tiễn.

Ba là, xác định rõ phương hướng giải quyết các bài tốn v ề,phân tích các

thơng tin đầu ra, đầu vào và các bước tiến hành xây dựng chương trình đồng

thời xây dựng đươc chương trình phân tích tình hình tài chính trong doanh

ngiệp.

Qua việc phân tích, đánh giá và xây dựng chương trình thử nghiệm. Em hy

vọng có thể hiểu rõ hơn những kiến thức về phân tích tình hình tài chính và

những cách giải quyết bài tốn bằng những ứng dụng Microsoft excel. Từ đó,

đưa những bài toán vào thử nghiệm xây dựng nhi ều chương trình khác nhau v ới

Microsoft excel

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, vì vậy chương trình khơng th ể tránh

khỏi những hạn chế và sai xót nhất định.

Thiếu thơng tin cần thiết trong q trình hồn thành chương trình.

Thiếu hình ảnh bổ xung trong từng giao diện cụ thể.

Chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa các giao diện

 Hướng pháp triển đề tài



Trong thời gian tới để áp dụng thực tế chương trình cần được hồn thi ện

các chức năng sau:

Thiết lập một cơ sở dữ liệu đầy đủ phục vụ cho chương trình phân tích

tình hình tài chính trong doanh nghiệp.

Bổ sung hình ảnh trong từng giao diện nhập liệu của chương trình.

Sửa đổi giao diện phù hợp với cơng tác phân tích tình hình tài chính trong

doanh nghiệp.

Để chương trình có thể áp dụng trong thực tế một cách r ộng rãi, ch ương

trình cần thiết bổ xung một số tính năng:

- Cập nhật dữ liệu liên tục.

- Phân tích sâu hơn các chỉ số tác động đến hoạt động kinh doanh.

- Quản lý người sử dụng chặt chẽ hơn để tăng tính bảo mật của chương

trình.

- Thống kê, báo cáo, tìm kiếm dễ dàng hơn cho người quản lý. Ngồi ra có

thể hồn thiện chương trình hơn cả về nội dung và hình thức.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Nguyễn Văn Ba (2006), Phân tích thiết kế hệ th ố ng thông tin , NXB Đ ại h ọc

Qu ốc gia Hà N ội.

[2].Thạc Bình Cường (2001), Phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin qu ản lý,

NXB Đại học Bách Khoa Hà Nội.

[3]. Tơ Văn Nam (2006), Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin qu ản

lý, Nhà xuất bản Giáo dục.

[5]. Huỳnh Bá Học (2004), Giáo trình giáo trình phân tích tình hình tài chính trong

doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỰA TRÊN NHÓM CHỈ SỐ THANH TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×