Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới thiệu về công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Dự án Hạ tầng Thái Bình Dương:

Giới thiệu về công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Dự án Hạ tầng Thái Bình Dương:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Năm 2005, Công ty đã chuyển đổi hệ thống tổ chức theo mơ hình cơng ty

cổ phần. Thành lập cơng ty cổ phần đầu tư & xây dựng cơng trình 135 – Cienco 1

– Bộ GTVT.

Năm 2009, Công ty đã đổi tên doanh nghiệp từ “Công ty cổ ph ần Đ ầu tư

và Xây dựng Cơng trình 135” thành: “Cơng ty Cổ phần phát tri ển hạ tầng & b ất

động sản Thái Bình Dương”.

Ngày 12/04/2010: Cổ phiếu của Cơng ty được niêm yết trên Sàn giao

dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh, mã chứng khốn là PPI.

Ngày 31/07.2014 Tăng vốn điều lệ công ty lên 250 tỷ và ngày

31/12/2014 đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát tri ển dự án h ạ t ầng

Thái Bình Dương (PPI Corp.)

Các lĩnh vực kinh doanh chính được cấp phép bao gồm:

- Xây dựng các cơng trình giao thơng trong và ngồi nước.

- Xây dựng các cơng trình cơng nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, điện.

- Nạo vét, san lắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp cơng trình, xử lý n ền

móng.

- Đầu tư xây dựng các cơng trình giao thơng theo hình thức BT, BOT, PPP.

- Kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu dân cư,

Khu công nghiệp, đô thị.

- Xuất nhập khẩu các loại máy móc, trang thiết bị, hàng hóa.

Tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Cũng như các cơng ty khác có phát hành cổ phi ếu, hàng q cơng ty đ ều

cơng bố các báo cáo tài chính lên hệ thông websize của công ty đ ể nh ững nhà

đầu tư, khách hàng( những người quan tâm đến tình hình tài chính của cơng ty )

có thể theo dõi.



Hình 2.1: Bảng cân đối kế tốn q 4 năm 2017



Hình 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm 2017



 Tình hình hoạt động kinh doanh theo q của cơng ty qua các năm và

tính riêng trong năm 2017



Hình 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm



2.2. Phân tích thiết kế hệ thống

Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối liên hệ ràng buộc l ẫn nhau

và cùng hoạt động cho một mục tiêu nào đó.

Phân tích hệ thống từ hai phương diện:

-



Phân tích hệ thống về mặt chức năng.

Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu.

Sử dụng phương pháp phân tích Top - Down (phân tích từ trên xuống).

Kỹ thuật "Phân tích từ trên xuống" là tiến hành sự phân tích chức năng



bằng cách đi dần từ mơ tả tổng thể đến những mô tả chi ti ết thông qua nhiều

mức. Sự dịch chuyển từ một mức tới một mức tiếp theo th ực ch ất là s ự phân dã

mỗi chức năng ở mức trên thành một số chức năng con ở mức d ưới. Vậy đây là

quá trình triển khai theo một cây và phương pháp này g ọi là ph ương pháp phân

tích có cấu trúc.

2.2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng

Biểu đồ phân cấp chức năng (BDF):là một sơ đồ hình học dùng để mơ tả

sự phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống từ đại thể đến chi ti ết. Mỗi

nút trong biểu đồ là một chức năng, các chức năng này có quan hệ bao hàm v ới

nhau và chúng được nối với nhau bằng các cung để tạo nên một cấu trúc cây.

Mục đích của biểu đồ phân cấp chức năng:

-



Xác định phạm vi mà hệ thống cần phân tích

Tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năng được làm sáng tỏ

để sử dụng cho các mơ hình sau này.

Từ việc phân tích cụ thể các u cầu của bài tốn, nếu có hệ th ống ch ỉ bao



gồm một chức năng tổng thể và xét tới sự trao đổi thông tin gi ữa các thực th ể

với hệ thống và ngược lại, ta sẽ có mơ hình chung của h ệ th ống vào g ọi là bi ểu

đồ luồng luồng dữ liệu mức đỉnh và mức dưới đỉnh tương ứng với các chi ti ết

của hệ thống.



Qua phân tích các thơng tin đầu vào, thông tin đầu ra và các thông tin c ần

thiết có liên quan đến hệ thống, ta có thể xây dựng bi ểu đồ phân cấp chức năng

như sau:



 Biểu đồ phân cấp chức năng



PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH



DANH MỤC CẬP

NHẬT



PHÂN TÍCH CHỈ SỐ



Thơng Tin Nhân Viên



Khả Năng Thanh Toán

Hiện Hành



Bảng Báo Cáo Kết

Qủa Kinh Doanh



Khả Năng Thanh Toán

Ngắn Hạn



Bảng Cân Đối Kế

Toán



Khả Năng Thanh Toán

Nhanh



Khả Năng Thanh Tốn

Tức Thời



Khả Năng Thanh Tốn

Lãi Vay



BÁO CÁO



Đánh Gía Hệ Số Thanh

Tốn



Hình 2.4: Biểu đồ phân cấp chức năng



 Phương thức hoạt động của các chức năng

- Chức năng cập nhập:

Chức năng này có thể thực hiện các yêu cầu sau: Cập nhật các yêu cầu về

báo cáo kết quả kinh doanh trong đó lưu các thơng tin : lợi nhuận ròng, lợi

nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu,... của cơng ty.

-



Chức năng tính chỉ số:

Chức năng này giúp nhân viên có thể tính tốn được các chỉ số sinh l ợi



ROA, ROE, ROCE, ROTC. Qua kết quả tính được là các chỉ số sẽ giúp người nhân

viên kinh doanh đưa ra được các nhận định về kết quả sinh lợi của doanh

nghiệp, từ đó định ra hướng kinh doanh phát triển cho doanh nghi ệp và l ập báo

cáo kết quả kinh doanh cho cấp trên.

-



Chức năng báo cáo:

Chức năng này cho phép tổng hợp các thông tin, số liệu từ chức năng cập



nhập và tính chỉ số sinh lợi để lập ra bản báo cáo phân tích tình hình tài chính

dựa trên nhóm chỉ số sinh lợi, thể hiện khả năng hoạt động kinh doanh, doanh

thu của công ty cung cấp cho nhà lãnh đạo để đưa ra nhận định phát tri ển của

công ty trong thời gian tiếp theo.

2.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu(DFD)

Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD-Data Flow Diagram ):Là một sơ đồ hình học

nhằm diễn tả các luồng tài liệu thông qua các chức năng của hệ thống.

Mục đích của biểu đồ luồng dữ liệu: Chỉ ra cách thông tin chuyển từ một quá

trình hay một chức năng này sang một chức năng khác trong hệ th ống.

Các chú ý khi xây dựng một DFD



Để xây dựng một DFD người ta dựa vào biểu đồ chức năng nghi ệp vụ và s ơ

đồ ngữ cảnh. Sử dụng BFD để xác định các ti ến trình theo từng m ức cho DFD.

Bởi vì BFD được thực hiện phân rã thành các mức nên nó dùng đ ể ch ỉ ra các m ức

tương ứng trong DFD. Sử dụng sơ đồ ngữ cảnh để nhận dạng ra được các lu ồng

dữ liệu vào và ra hệ thống, các tác nhân ngoài của hệ thống. Tuy nhiên đê ki ểm

tra tính đúng đắn của các thành phẩm trong một DFD cần ph ải d ựa vào các đ ặc

trưng dưới đây.

 Tiến trình xây dựng một DFD

Khơng một tiến trình nào chỉ có cái ra mà khơng có cái vào. N ếu m ột đ ối

tượng nào đó mà chỉ có cái ra thì đó có th ể là một tác nhân (ngu ồn-phát sinh

thông tin). Cái vào của một tiến trình phải khác v ới cái ra của ti ến trình đó. Tên

một tiến trình phải là một mệnh đề chỉ hành động.

Các thành phần của biểu đồ: Mỗi biểu đồ luồng gồm 4 thành phần

Bảng 2.1: Các thành phần của biểu đồ DFD

Tên thành phần



Chức năng xử lý



Luồng dữ liệu (1 chiều, 2 chiều)



Kho dữ liệu



Ký hiệu biểu diễn



Hoặc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu về công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Dự án Hạ tầng Thái Bình Dương:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×