Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hàm ý chính sách

2 Hàm ý chính sách

Tải bản đầy đủ - 0trang

78



Trong q trình hoạt động, việc lập dự tốn ngân sách có thể hỗ trợ các

nhà lãnh đạo thống nhất mục tiêu đề ra. Sử dụng dự toán ngân sách một cách nhất

quán thay vì thay đổi liên tục. Để phát huy hết tác dụng trong việc lập dự toán ngân

sách nên so sánh kết quả thực tế với kết quả dự toán một cách thường xuyên.

Trường hợp hai kết quả này có sự chênh lệch cần phải có sự can thiệp kịp thời để

đưa ra những biện pháp cần thiết. Q trình hoạt động nếu khơng lập dự tốn ngân

sách thì khơng có tiêu chuẩn nào để đánh giá tình hình thực tế đang xảy ra. Do đó

bất kỳ sự quản trị nào cũng chỉ mang tính tùy tùy tiện và ngẫu nhiên.

Mục đích chủ yếu của lập dự toán ngân sách là thống nhất mục tiêu và

kiểm soát được kế hoạch thực hiện. Q trình lập dự tốn ngân sách tốt giúp kiểm

soát tốt được doanh nghiệp. Điều này đã được kiểm chứng trong nghiên cứu này cụ

thể nhân tố lập dự toán ngân sách vềhệ số hồi quy chuẩn hóa là 0,475 (β = 0,475)

cao nhất so với các nhân tố còn lại. Do đó, q trình hoạch định và kiểm soát dự

toán ngân sách trong doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhân tố phân tích chiến lược

Phân tích chiến lược là một trong những yếu tố rất quan trọng trong việc

cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích chiến lược được xác định

từ việc đánh giá các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Các yếu tố bên

trong giúp ta xác định các vấn đề ảnh hưởng đến khả năng hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp. Các yếu tố bên ngoài giúp ta xác định các vấn đề đang tồn tại ảnh

hưởng đến năng lực hiện tại của doanh nghiệp như sự kết nối giữa doanh nghiệp với

khách hàng, nhà cung cấp,…Phân tích chiến lược giúp các nhà lãnh đạo có cái nhìn

đúng đắn về khả năng hiện tại của doanh nghiệp mình cũng như các hạn chế mà

doanh nghiệp đang tồn tại. Từ cơ sở đó, doanh nghiệp xác định đúng đắn các mục

tiêu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Điều này đã được kiểm chứng trong nghiên cứu này với hệ số hồi quy

chuẩn hóa của nhân tố Phân tích chiến lược là 0,458 (β = 0,458). Nhân tố này được

xếp thứ hai về mức độ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của



79



các doanh nghiệp so với các nhân tố còn lại. Do đó có thể kết luận rằng, Phân tích

chiến lược trong doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhân tố Đánh giá hiệu suất hoạt động

Hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là sự tương quan giữa

kết quả đạt được và các nguồn lực đầu vào được sử dụng trong quá trình hoạt động

kinh doanh. Để hiệu quả kinh doanh đạt tối đa doanh nghiệp cần tối đa hóa kết quả

đầu ra của mình. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là một trong những công

cụ nhằm phát hiện nhiều khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Ngoài ra đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là

công cụ cải tiến các cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông

qua Đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh doanh nghiệp có thể phát hiện và khai

thác khả năng tiềm tang của mình nhằm mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu nhất. Bên

cạnh đó, đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ các

nguyên nhân, nguồn gốc các hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải và đề ra các

giải pháp thích hợp để cải tiến quản lý.

Đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh giúp các nhà lãnh đạo có cái

nhìn đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như các hạn chế mà doanh nghiệp đang

tồn tại. Từ cơ sở đó, doanh nghiệp xác định đúng đắn mục tiêu nhằm nâng cao hiệu

suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố Vận dụng kỹ thuật phân tích thơng tin

Thơng tin liên quan đến kế toán quản trị là một yếu tố quan trọng trong

quá trình lập dự tốn ngân sách, Thơng tin cũng là cơng cụ để kế tốn hỗ trợ các nhà

lãnh đạo ước tính và lập kế hoạch chiến lược. Do đó, thơng tin có vai trò rất quan

trọng trong việc nâng cao hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để đáp

ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh trong tương lai, kế tốn quản trị sẽ cung cấp

thơng tin đúng với các phương án khác nhau hỗ trợ các nhà lãnh đạo xem xét và ra



80



các quyết định đúng đắn nhất trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động kinh

doanh của mĩnh và phù hợp với các mục tiêu đặt ra.

Thơng tin kế tốn quản trị ln có nhu cầu cung cấp kịp thời. Do đó, bộ

phận hoặc kế toán phụ trách phải đảm bảo thu thập thường xuyên hoặc định kỳ.

Ngoài ra, để so sánh kết quả đã thực hiện với kế hoạch đã lập có khả thi hay khơng,

Kế tốn cần cung cấp thơng tin chênh lệch giữa kế hoạch với thực tế đạt được cho

ban quản trị. Trên cơ sở đó ban lãnh đạo sẽ có những dự báo kịp thời nhằm điều

chỉnh, đảm bảo kế hoạch và hướng hoạt động của doanh nghiệp.

Thông tin về kế toán phần lớn là nhân tố quan trọng trong việc ra các

quyết định. Điều này được thể hiện rõ qua bản chất của thơng tin về kế tốn quản

trị. Nó là nguồn tin đáng tin cậy mang tính chính xác, hữu ích và kịp thời so với

thơng tin từ những lĩnh vực khác. Nhà quản trị cần lựa chọn hợp lý trong nhiều

phương án kinh doanh khác nhau để ra quyết định. Các quyết định chiến lược trong

doanh nghiệp có thể ảnh hưởng ngắn hạn hoặc ảnh hưởng lâu dài đến doanh nghiệp.

Như vậy có thể khẳng định rằng nền tảng của các quyết định đều xuất phát từ nhân

tố thông tin và phần lớn là thông tin do kế toán quản trị cung cấp.

Nhân tố Vận dụng hệ thống KTQT chi phí

Hệ thống KTQT chi phí giúp doanh nghiệp tập trung năng lực vào các

điểm mạnh mà doanh nghiệp đang có, qua đó tìm ra các cơ hội hoặc cải thiện các

vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống KTQT

chi phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện hiệu suất hoạt động kinh doanh tốt nhất

mà khơng làm thay đổi chi phí.

Từ các vấn đề trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần xác định giá trị cốt lõi

của hệ thống KTQT chi phí là kiểm sốt được chi phí hoạt động kinh doanh của

mình. Đây là một trong những yếu tố quyết định không chỉ tác động đến việc nên

hay không nên cắt giảm chi phí mà nó còn giữ vai trò quyết định đến sự thành công

hay thất bại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xác định rõ từng loại chi phí, từng



81



nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, doanh nghiệp có thể hệ thống tốt nhất các khoản chi

phí và tăng hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì vậy, kết quả nghiên cứu xác định nhân tố vận dụng hệ thống KTQT

chi phí có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nhà lãnh đạo cũng nên quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay

ít đều chịu ảnh hưởng trực tiếp của hệ thống KTQT chi phí.

5.3 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu được thực hiện tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu

vực TP. Hồ Chí Minh do đó nghiên cứu bị giới hạn về phạm vi. Các nghiên cứu tiếp

theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu tại các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp

sản xuất trong việc áp dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp. Ngòai ra các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng

khung khái niệm nghiên cứu bằng cách nghiên cứu chuyên sâu về mức độ ảnh

hưởng của một nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp như Vận dụng hệ thống KTQT chi phí (HTCP), Lập dự

tốn ngân sách (NS), Đánh giá hiệu suất hoạt động (ĐG), Vận dụng kỹ thuật phân

tích thơng tin trong việc ra quyết định (TT) và Phân tích chiến lược (PTCL)

Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh do đó các

nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa bàn lân

cận như Tây Ninh, Bình Dương, Long An với số lượng mẫu lớn hơn

Nghiên cứu chỉ ra 5 nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến

hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 5 Nhân tố bao gồm: Vận dụng hệ

thống KTQT chi phí (HTCP), Lập dự tốn ngân sách (NS), Vận dụng kỹ thuật phân

tích thơng tin (TT), Phân tích chiến lược (PTCL) và Đánh giá hiệu suất hoạt động (ĐG)

có mức độ ảnh hưởng 71,5% đến biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp. Còn lại 28,5% được giải thích bằng các biến khác chưa có trong mơ

hình hoặc do sai số ngẫu nhiên. Vì vậy các nghiên cứu trong tương lai có thể bổ sung

các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.



82



TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Dựa vào kết quả nghiên cứu và mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố thuộc

nội dung kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tác

giả đưa ra các hàm ý nhằm góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh. Trong q trình nghiên cứu các

hướng nghiên cứu mới được tác giả gợi ý để các đề tài tiếp theo có thể được thực

hiện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hàm ý chính sách

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×