Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



nhóm chuyên gia phù hợp với đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và

vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.1 Thang đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ký hiệu

biến quan sát



Nội dung



KQ1



Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, ROE (Thu nhập ròng / Vốn chủ sở

hữu bình quân)



KQ2



Lợi nhuận trên tài sản, ROA (Thu nhập ròng / Tổng tài sản)



KQ3



Cơng cụ đòn bẩy tài chính cụ thể là vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản



(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tác giả Eugine Tafadzwa Maziriri, Miston

Mapuranga (2017) kết hợp khảo sát ý kiến chuyên gia)

Thang đo Vận dụng kế toán quản trị

Trong nghiên cứu thang đo Vận dụng kế toán quản trị được tác giả sử dụng

26 biến quan sát để đo lường và chia ra các nội dung như sau:

 Nhân tố Vận dụng hệ thống KTQT chi phí (HTCP) được đo lường

bằng 6 biến quan sát với ký hiệu từ HTCP1 đến HTCP6

 Nhân tố Lập dự toán ngân sách (NS) được đo lường bằng 5 biến quan

sát với ký hiệu từ NS1 đến NS5

 Nhân tố Vận dụng kỹ thuật phân tích thơng tin trong việc ra quyết

định (TT) được đo lường bằng 6 biến quan sát với ký hiệu từ TT1 đến TT6

 Nhân tố Phân tích chiến lược (PTCL) được đo lường bằng 5 biến quan

sát với ký hiệu từ PTCL1 đến PTCL5



41



 Nhân tố Đánh giá hiệu suất hoạt động (ĐG) được đo lường bằng 4

biến quan sát với ký hiệu từ ĐG1 đến ĐG4

Tất cả các biến quan sát thuộc các nhân tố vận dụng kế tốn quản trị được kỳ vọng

có tác động cùng chiều [ký hiệu dấu cộng (+)] đến hiệu suất hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp

Bảng 3.2 Thang đo các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị

Ký hiệu

biến quan

sát



Nội dung



Nguồn



Kỳ

vọng



(**)

HTCP1



Theo dõi riêng chi phí biến đổi, chi phí cố định và

chi phí tăng them



+



(**)

HTCP2



Hệ thống chi phí được theo dõi chung cho tồn bộ

doanh nghiệp



+



(**)

HTCP3



Hệ thống chi phí được theo dõi cho từng phòng

ban hoặc nhiều phòng ban trong doanh nghiệp



+



(**)

HTCP4



Hệ thống chi phí được theo dõi bằng phương pháp

kế tốn chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)



+



(**)

HTCP5



Hệ thống chi phí được theo dõi bằng phương pháp

chi phí mục tiêu



HTCP6



Hệ thống chi phí được theo dõi bằng phương pháp

chi phí chất lượng



+



(**)



+



42



Ký hiệu

ế



Nội dung



Nguồn



Kỳ



NS1



Lập dự tốn ngân sách cho kế hoạch ngắn hạn



(**)



+



NS2



Lập dự toán ngân sách cho kế hoạch dài hạn (kế

hoạch chiến lược)



(**)



+



NS3



Lập dự tốn ngân sách để kiểm sốt chi phí



(**)



+



NS4



Lập dự tốn ngân sách dựa trên cơ sở hoạt động

(Ngân sách doanh thu, mua hàng, marketing,

QLDN và NS tài chính,..)



(**)



+



NS5



Lập dự tốn ngân sách linh hoạt (dự phòng)



(**)



+



TT1



Phân tích chi phí, sản lượng và lợi nhuận (Phân

tích điểm hòa vốn) cho các sản phẩm chính



(**)



+



TT2



Phân tích lợi nhuận trên từng sản phẩm



(**)



+



TT3



Phân tích lợi nhuận của từng khách hàng



(**)



+



TT4



Phân tích các khoản đầu tư lớn dựa trên thời gian

hoàn vốn



(**)



+



43



Ký hiệu

ế



Nội dung



Nguồn



Kỳ



TT5



Phân tích rủi ro các dự án đầu tư lớn bằng cách

sử dụng các cơng cụ phân tích lợi nhuận



(**)



+



TT6



Phân tích độ nhạy cảm (khả năng biến động) của

các khoản đầu từ lớn



(**)



+



PTCL1



Phân tích tốc độ phát triển ngành



(**)



+



PTCL2



Phân tích lợi thế cạnh tranh



(**)



+



PTCL3



Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm



(**)



+



PTCL4



Phân tích vòng đời sản phẩm



(**)



+



PTCL5



Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ

cạnh tranh



(**)



+



ĐG1



Đo lường các thước đo tài chính tại doanh nghiệp



(**)



+



ĐG2



Đo lường các yếu tố phi tài chính liên quan đến

khách hàng

(Các quy định, phúc lợi trong và sau khi bán hàng

của doanh nghiệp)



(**)



+



44



Ký hiệu

ế



Nội dung



Nguồn



Kỳ



ĐG3



Đo lường các yếu tố phi tài chính liên quan đến

hoạt động và đổi mới



(**)



+



ĐG4



Đo lường các phúc lợi, chế độ dành cho người lao

động



(**)



+



(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tác giả Eugine Tafadzwa Maziriri, Miston

Mapuranga (2017) kết hợp khảo sát ý kiến chuyên gia)

(**): Eugine Tafadzwa Maziriri, Miston Mapuranga (2017) kết hợp khảo sát ý kiến

chuyên gia



45



TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Tổng quan chương này tác giả trình bày xác định khung lý thuyết nghiên

cứu. Khung lý thuyết nghiên cứu được xây dựng từ cơ sở lý thuyết nền nhằm xác

định khe hỏng nghiên cứu qua đó đề ra mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và xác định

mơ hình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong đề tài

nhằm đo lường và đánh giá các khái niệm và kiểm định mơ hình nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu tổng hợp được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm

phương pháp định lượng và phương pháp định tính.

Phương pháp định tính: Nhằm xây dựng thang đo chính thức từ kết quả

thảo luận nhóm và gửi bảng câu hỏi khảo sát đến các chuyên gia

Phương pháp định lượng: Từ kết quả của nghiên cứu định tính tác giả xây

dựng thang đo chính thức gồm 5 nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị bao gồm

Vận dụng hệ thống KTQT chi phí, Lập dự tốn ngân sách, Kỹ thuật phân tích thơng

tin trong việc ra quyết định, Phân tích chiến lược và Đánh giá hiệu suất hoạt động

với 26 biến quan sát tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp



46



CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1 Kết quả nghiên cứu

4.1.1 Kết quả nghiên cứu định tính

Kết quả thảo luận nhóm chuyên gia gồm 70% các chuyên gia đến từ các

doanh nghiệp nhỏ và vừa và 30% đến từ các doanh nghiệp lớn tác giả tổng hợp

được 5 nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị bao gồm: Vận dụng hệ thống KTQT

chi phí, Lập dự tốn ngân sách, Đánh giá hiệu suất hoạt động, Vận dụng kỹ thuật

phân tích thơng tin trong việc ra quyết định và Phân tích chiến lược có tác động đến

các nhân tố đại diện cho biến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ

và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh là Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Thu

nhập ròng/ vốn chủ sở hữu bình quân); Lợi nhuận trên tài sản (ROA = Thu nhập

ròng/ tổng tài sàn) và cơng cụ đòn bẩy tài chính cụ thể là vốn chủ sở hữu/ tổng tài

sản. Qua đó tác giả tiến hành điều chỉnh thang đo nháp phù hợp với đặc điểm kinh

doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Sau đó, để tăng thêm độ tin cậy và đảm bảo các biến quan sát có thể đo

lường các khái niệm trong mơ hình đặc biệt là phù hợp với loại hình các doanh

nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả tiếp tục thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia

qua bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát với ý định điều tra một lần nữa về mức độ

đồng ý hay không đồng ý của thang đo vận dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ kết quả này tác giả tiến hành kiểm

định lại bằng phương pháp định lượng

4.1.2 Kết quả nghiên cứu định lượng

4.1.2.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu

Để tiến hành kiểm định thang đo của mơ hình và trả lời câu hỏi nghiên

cứu về các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, tác giả

sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để trả lời câu hỏi thức nhất về việc nhận



47



dạng các thang đo chính thức thuộc nội dung kế toán quản trị đang hiện hữu. Bên

cạnh đó tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để trả lời câu hỏi thứ

hai về mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp như thế nào?

Nghiên cứu được thực hiện bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát đến trực

tiếp các đối tượng khảo sát là chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính, kế tốn trưởng

hoặc các chun viên kế tốn có quyền ra các quyết định tài chính tại các doanh

nghiệp. Kết quả thu về tổng cộng 211 phiếu trong tổng số 250 phiếu được phát ra

(đạt tỷ lệ 211 /250 = 84.4%). 39 phiếu khơng sử dụng vì đối tượng khảo sát chưa trả

lời hết các câu hỏi khảo sát, các câu hỏi được trả lời với nhiều lựa chọn khác nhau,

các câu trả lời được đánh nhất quán từ trên xuống dưới và đối tượng khảo sát không

phù hợp với yêu cầu như nhân viên ít kinh nghiệm trong hoạt động kế tốn quản trị

hoặc đối tượng mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm. Dữ liệu sau khi chọn lọc

thống kê các câu trả lời khảo sát bằng phần mềm excel, một lần nữa dữ liệu được

làm sạch và xử lý thông qua phần mềm thống kê SPSS 22 để tiến hành phân tích

thống kê và hồi quy đa biến

 Về loại hình doanh nghiệp: Kết quả cho thấy trong 211 doanh

nghiệp khảo sát có 173 doanh nghiệp thuộc nhóm cơng ty TNHH (chiếm 82%), 35

doanh nghiệp thuộc nhóm cơng ty cổ phần (chiếm 16,6%) và 3 doanh nghiệp còn lại

thuộc nhóm doanh nghiệp tư nhân (chiếm 1,4%), kết quả có thể chấp nhận được vì

thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh số

lượng các công ty TNHH chiếm tỷ trọng nhiều hơn các loại hình doanh nghiệp còn

lại

Bảng 4.1 Thống kê khảo sát loại hình doanh nghiệp

Thuộc tính

Cơng Ty TNHH

Cơng Ty Cổ Phần

Doanh Nghiệp Tư Nhân

Total



Tần số

173

35

3

211



Tỷ lệ (%) % tích

lũy

82.0

82.0

16.6

98.6

1.4

100.0

100.0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×