Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



dạng các thang đo chính thức thuộc nội dung kế tốn quản trị đang hiện hữu. Bên

cạnh đó tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để trả lời câu hỏi thứ

hai về mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp như thế nào?

Nghiên cứu được thực hiện bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát đến trực

tiếp các đối tượng khảo sát là chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính, kế tốn trưởng

hoặc các chun viên kế tốn có quyền ra các quyết định tài chính tại các doanh

nghiệp. Kết quả thu về tổng cộng 211 phiếu trong tổng số 250 phiếu được phát ra

(đạt tỷ lệ 211 /250 = 84.4%). 39 phiếu khơng sử dụng vì đối tượng khảo sát chưa trả

lời hết các câu hỏi khảo sát, các câu hỏi được trả lời với nhiều lựa chọn khác nhau,

các câu trả lời được đánh nhất quán từ trên xuống dưới và đối tượng khảo sát không

phù hợp với yêu cầu như nhân viên ít kinh nghiệm trong hoạt động kế toán quản trị

hoặc đối tượng mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm. Dữ liệu sau khi chọn lọc

thống kê các câu trả lời khảo sát bằng phần mềm excel, một lần nữa dữ liệu được

làm sạch và xử lý thông qua phần mềm thống kê SPSS 22 để tiến hành phân tích

thống kê và hồi quy đa biến

 Về loại hình doanh nghiệp: Kết quả cho thấy trong 211 doanh

nghiệp khảo sát có 173 doanh nghiệp thuộc nhóm cơng ty TNHH (chiếm 82%), 35

doanh nghiệp thuộc nhóm cơng ty cổ phần (chiếm 16,6%) và 3 doanh nghiệp còn lại

thuộc nhóm doanh nghiệp tư nhân (chiếm 1,4%), kết quả có thể chấp nhận được vì

thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh số

lượng các cơng ty TNHH chiếm tỷ trọng nhiều hơn các loại hình doanh nghiệp còn

lại

Bảng 4.1 Thống kê khảo sát loại hình doanh nghiệp

Thuộc tính

Cơng Ty TNHH

Công Ty Cổ Phần

Doanh Nghiệp Tư Nhân

Total



Tần số

173

35

3

211



Tỷ lệ (%) % tích

lũy

82.0

82.0

16.6

98.6

1.4

100.0

100.0



48



(Nguồn: Xem phụ lục 3: Thống kê mơ tả dữ liệu nghiên cứu)

 Số lượng nhân viên trong doanh nghiệp: Kết quả cho thấy trong

211 doanh nghiệp khảo sát có 9 doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 10 người

(chiếm 4,3%), 68 doanh nghiệp có số lượng nhân viên viên từ 10 đến 50 người

(chiếm 32,2%), 51 doanh nghiệp có số lượng nhân viên từ 51 đến 100 người (chiếm

24,2%), 42 doanh nghiệp có số lượng nhân viên từ 101 đến 200 người (chiếm

19,9%), 37 doanh nghiệp có số lượng nhân viên trên 300 người (chiếm 17,5%) và 4

doanh nghiệp có số lượng nhân viên từ 201 đến 300 người (chiếm 1,9%). Kết quả

trên có thể chấp nhận được vì thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực

thành phố Hồ Chí Minh đa phần hoạt động chủ yếu trong các ngành nghề thương

mại, dịch vụ và quảng cáo hoặc các doanh nghiệp sản xuất thì văn phòng giao dịch

hoặc trụ sở chính được đặt tại trung vực trung tâm TP. Hồ Chí Minh trong khi các

xí nghiệp hoặc chi nhánh đa phần được được đặt tại các vùng ven ngoại ô hoặc các

tỉnh lân cận khu vực TP. Hồ Chí Minh

Bảng 4.2 Thống kê khảo sát số lượng nhân viên

Thuộc tính

Tần số Tỷ lệ % tích lũy

(%)

Dưới 10 nhân viên

9

4.3

4.3

Từ 10 đến 50 nhân viên

68

32.2

36.5

Từ 51 đến 100 nhân viên

51

24.2

60.7

Từ 101 đến 200 nhân viên

42

19.9

80.6

Trên 300 nhân viên

37

17.5

98.1

Từ 201 đến 300 nhân viên

4

1.9

100.0

Total

211

100.0

(Nguồn: Xem phụ lục 3: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu)

 Lĩnh vực kinh doanh: Kết quả cho thấy trong 211 doanh nghiệp

khảo sát có 8 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải (chiếm 3,8%), 3 doanh

nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư (chiếm 1,4%), 15 doanh nghiệp hoạt động

tronh lĩnh vực sản xuất (chiếm 7,1%), 34 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư

vấn – thiết kế (chiếm 16,1%), 31 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ

(chiếm 16,1%), 60 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại (chiếm



49



28,4%), 16 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (chiếm 7,6%) và 44

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Nhà hàng khách sạn (chiếm 44%)

Bảng 4.3 Thống kê khảo sát lĩnh vực kinh doanh



Thuộc tính

Vận tải

Đầu tư

Sản xuất

Tư vấn-Thiết kế

Dịch vụ

Thương mại

Xây dựng

Nhà hàng khách sạn

Total



Tần số

8

3

15

34

31

60

16

44

211



Tỷ lệ (%) % tích lũy

3.8

3.8

1.4

5.2

7.1

12.3

16.1

28.4

14.7

43.1

28.4

71.6

7.6

79.1

20.9

100.0

100.0



(Nguồn: Xem phụ lục 3: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu)

 Thâm niên công tác: Kết quả cho thấy trong 211 doanh nghiệp khảo

sát có 20 doanh nghiệp có đối tượng khảo sát có thâm niên cơng tác dưới 3 năm

(chiếm 9,5%), 136 doanh nghiệp có đối tượng khảo sát có thâm niên công tác từ 3

năm đến dưới 10 năm (chiếm 64,5%), 55 doanh nghiệp có đối tượng khảo sát có

thâm niên cơng tác trên 10 năm (chiếm 26,1%)

Bảng 4.4 Thống kê khảo sát thâm niên cơng tác

Thuộc tính

Dưới 3 năm

Từ 3 năm đến 10 năm

Trên 10 năm

Total



Tần số

Tỷ lệ (%) % tích lũy

20

9.5

9.5

136

64.5

73.9

55

26.1

100.0

211

100.0



(Nguồn: Xem phụ lục 3: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu)



50



4.1.2.2 Đánh giá thang đo

4.1.2.2.1 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha biến độc lập

Kiểm định độ tin cậy của thang đo được chọn dựa trên hệ hố Cronbach’s

Alpha từ 0,7 trở lên và các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item - total

correlation) lớn hơn hoặc bằng 0,3 thì đạt yêu cầu

Nhân tố Vận dụng hệ thống KTQT chi phí (HTCP)

Bảng 4.5 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) cho nhân tố Hệ thống chi

phí

Cronbach's

Alpha

.863



Biến quan sát

HTCP1

HTCP2

HTCP3

HTCP4

HTCP5

HTCP6



N of Items

6

Trung bình

Phương sai

Hệ số tương

thang đo nếu thang đo nếu quan biến - tổng

loại biến

loại biến

(hiệu chỉnh)

17.52

4.879

.644

17.82

5.145

.607

17.72

4.719

.676

18.45

5.002

.642

18.34

4.873

.656

18.32

4.675

.709



Cronbach's

Alpha nếu

loại biến

.842

.848

.836

.842

.839

.829



(Nguồn: Xem phụ lục 4: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha)

Kết quả quan sát cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,863 lớn hơn

0,7 hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 cho thấy nhân

tố Vận dụng hệ thống KTQT chi phí (HTCP) đảm bảo độ tin cậy với 6 biến quan sát

HTCP1, HTCP2, HTCP3, HTCP4, HTCP5, HTCP6

Nhân tố Lập dự toán ngân sách (NS)



51



Bảng 4.6 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) cho nhân tố Lập dự toán

ngân sách

Cronbach's

Alpha

.853



Biến quan sát

NS1

NS2

NS3

NS4

NS5



N of Items

5



Trung bình

Phương sai

Hệ số tương

thang đo nếu thang đo nếu quan biến - tổng

loại biến

loại biến

(hiệu chỉnh)

14.07

3.457

.746

14.25

3.872

.679

14.19

4.119

.615

14.74

3.487

.726

14.61

4.163

.570



Cronbach's

Alpha nếu

loại biến

.800

.819

.835

.806

.846



(Nguồn: Xem phụ lục 4: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha)

Kết quả quan sát cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,853 lớn hơn

0,7 hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 cho thấy nhân

tố Lập dự toán ngân sách (NS) đảm bảo độ tin cậy với 5 biến quan sát NS1, NS2,

NS3, NS4, NS5

Nhân tố Vận dụng kỹ thuật phân tích thơng tin trong việc ra quyết

định (TT)

Bảng 4.7 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) cho nhân tố Thông tin

trong việc ra quyết định

Cronbach's

Alpha

.889



Biến quan sát

TT1



N of Items

5



Trung bình

Phương sai

Hệ số tương

Cronbach's

thang đo nếu thang đo nếu quan biến - tổng Alpha nếu

loại biến

loại biến

(hiệu chỉnh)

loại biến

13.82

4.612

.727

.865



52



TT2

TT3

TT4

TT5



14.06

14.32

14.49

14.43



4.625

4.534

4.470

4.875



.724

.763

.761

.674



.866

.857

.857

.877



(Nguồn: Xem phụ lục 4: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha)

Kết quả quan sát cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,889 lớn hơn

0,7 hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 cho thấy nhân

tố Vận dụng kỹ thuật phân tích thơng tin cho việc ra quyết định đảm bảo độ tin cậy

với 5 biến quan sát TT1, TT2, TT3, TT4 và TT5

Nhân tố Phân tích chiến lược (PTCL)

Bảng 4.8 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) cho nhân tố Phân tích chiến

lược

Cronbach's

Alpha

.795



Biến quan sát

PTCL1

PTCL2

PTCL3

PTCL4

PTCL5



N of Items

5



Trung bình

Phương sai

Hệ số tương

Cronbach's

thang đo nếu thang đo nếu quan biến - tổng Alpha nếu

loại biến

loại biến

(hiệu chỉnh)

loại biến

14.15

2.615

.610

.745

13.85

2.659

.538

.769

14.43

2.560

.623

.740

14.36

2.776

.533

.769

13.78

2.819

.579

.757



(Nguồn: Xem phụ lục 4: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha)

Kết quả quan sát cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,795 lớn hơn

0,7 hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 cho thấy nhân

tố Phân tích chiến lược đảm bảo độ tin cậy với 5 biến quan sát PTCL1, PTCL2,

PTCL3, PTCL4, PTCL5

Nhân tố Đánh giá hiệu suất hoạt động



53



Bảng 4.9 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) cho nhân tố Đánh giá hiệu

suất hoạt động

Cronbach's

Alpha

.704



N of Items



Biến quan sát

ĐG1

ĐG2

ĐG3

ĐG4



4

Item-Total Statistics

Trung bình

Phương sai

Hệ số tương

Cronbach's

thang đo nếu thang đo nếu quan biến - tổng Alpha nếu

loại biến

loại biến

(hiệu chỉnh)

loại biến

9.76

1.441

.495

.639

10.28

1.517

.510

.629

10.06

1.559

.476

.649

10.23

1.510

.478

.648



(Nguồn: Xem phụ lục 4: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha)

Kết quả quan sát cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,704 lớn hơn

0,7 hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 cho thấy nhân

tố Đánh giá hiệu suất hoạt động đảm bảo độ tin cậy với 4 biến quan sát ĐG1, ĐG2,

ĐG3, ĐG4

 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha biến phụ thuộc (KQ)

Kiểm định độ tin cậy của thang đo được chọn dựa trên hệ hố Cronbach’s

Alpha từ 0,7 trở lên và các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item - total

correlation) lớn hơn hoặc bằng 0,3 thì đạt yêu cầu.

Biến phụ thuộc nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các doanh

nghiệp bao gồm các biến quan sát:

 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, ROE (Thu nhập ròng / Vốn chủ sở

hữu bình qn) (KQ1)

 Lợi nhuận trên tài sản, ROA (Thu nhập ròng / Tổng tài sản) (KQ2)

 Đòn bẩy tài chính (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản) (KQ3)



54



Bảng 4.10 Kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha) cho nhân tố hiệu quả hoạt

động kinh doanh

Cronbach's

Alpha

.770



Biến quan sát

KQ1

KQ2

KQ3



N of Items

3



Trung bình

Phương sai

Hệ số tương

Cronbach's

thang đo nếu thang đo nếu quan biến - tổng Alpha nếu

loại biến

loại biến

(hiệu chỉnh)

loại biến

7.10

.751

.613

.679

7.12

.718

.658

.627

7.17

.787

.541

.758



(Nguồn: Xem phụ lục 4: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha)

Kết quả quan sát cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,770 lớn hơn

0,7 hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 cho thấy nhân

tố Hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đảm bảo độ tin cậy với 3 biến quan sát

KQ1, KQ2, KQ3

4.1.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA

 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một kỹ thuật nhằm rút gọn các biến

quan sát thành một hoặc một số biến tổng hợp các nhân tố có ý nghĩa hơn

Tiêu chí để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA là hệ số KMO

(Kaiser-Meyer-Olkin) phải đạt giá trị tối thiểu bằng 0,5 là phù hợp với tập dữ liệu

nghiên cứu (Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng, 2008). Kết quả nghiên cứu

thu được hệ số KMO đạt mức 0,797 thỏa mãn điều kiện.

Kiểm định Bartlett nhằm xem xét các biến quan sát trong nhân tố có

tương quan với nhau hay khơng. Kiểm định Bartlett thỏa mãn yêu cầu khi các biến

quan sát trong nhân tố có tương quan với nhau được thể hiện qua giá trị sig

Bartlett’s Test (P-value) nhỏ hơn 0,05. Kết quả nghiên cứu thu được giá trị sig bằng



55



0,000 nhỏ hơn 0,05 thõa mãn điều kiện các biến quan sát có tương quan với nhau

trong tổng thể

Hệ số factor loading tối thiểu bằng 0,55 do mẫu nghiên cứu được thực

hiện bằng 211 mẫu, nằm trong khoảng >100 và <=350 (Hair 2009, theo Đinh Phi

Hổ 2012)

Bảng 4.11 Hệ số KMO và kiểm định Barlett (Biến độc lập)

Kiểm tra KMO và Bartlett

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's Test of

Sphericity



Approx. Chi-Square

Df

Sig. (P - value)



.797

2062.627

300

.000



(Nguồn: Xem phụ lục 5: Phân tích nhân tố khám phá EFA)

Bảng 4.12 Bảng phương sai trích lần thứ nhất (Biến độc lập)

Nhâ

n tố



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Giá trị Eigenvalues

Tổng Phương Tích lũy

sai trích phương

sai trích

3.767 15.067 15.067

3.494 13.974 29.041

3.105 12.418 41.459

2.743 10.971 52.430

2.133

8.533 60.963

.863

3.453 64.416

.775

3.102 67.518

.712

2.846 70.365

.655

2.621 72.986

.633

2.533 75.519

.599

2.395 77.914

.593

2.371 80.285

.562

2.249 82.534

.488

1.952 84.486

.484

1.937 86.423



Chỉ số sau khi trích

Tổng Phương Tích lũy

sai trích phương

sai trích

3.767 15.067 15.067

3.494 13.974 29.041

3.105 12.418 41.459

2.743 10.971 52.430

2.133

8.533 60.963



Chỉ số sau khi xoay

Tổng Phương Tích lũy

sai trích phương

sai trích

3.605 14.420 14.420

3.499 13.995 28.415

3.184 12.736 41.152

2.798 11.190 52.342

2.155

8.621 60.963



56



16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26



.460

.431

.412

.376

.350

.317

.307

.274

.251

.216

.247



1.841 88.264

1.725 89.989

1.648 91.637

1.504 93.141

1.402 94.543

1.266 95.809

1.227 97.036

1.095 98.132

1.003 99.134

.866 99.631

.982 100.000



(Nguồn: Xem phụ lục 5: Phân tích nhân tố khám phá EFA)

Theo bảng phương sai trích lần thứ nhất được giải thích (Total variance

explained) có 5 nhân tố Eigenvalues đều có giá trị lớn hơn 1. Hệ số Eigenvalues ở

nhân tố thứ 5 bằng 2,133 >1 điều này đại diện cho các phần biến thiên và được giải

thích bởi mỗi nhân tố thì nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thơng tin nhất.

Phương sai trích các biến độc lập dừng chân ở nhân tố thứ 5 có phương

sai cộng dồn các yếu tố (Cumulative %) là 60,963 > 50% là đạt yêu cầu (Hair 2009,

trích trong Đinh Phi Hổ 2012). Điều này được giải thích 60,963% sự biến thiên của

dữ liệu ban đầu được giải thích bởi 5 nhân tố trích, còn lại 39,037% sự biến thiên

của dữ liệu ban đầu được giải thích bởi các nhân tố khác chưa có trong mơ hình

Tiếp tục kết quả trên, ta có bảng ma trận xoay nhân tố (Rotated

component matrix).

Bảng 4.13 Bảng ma trận xoay nhân tố (Rotated component matrix)

Biến quan sát

HTCP6

HTCP3

HTCP5

HTCP4

HTCP1

HTCP2



1

.814

.787

.768

.761

.755

.725



2



Nhân tố

3



4



5



57



TT3

.855

TT4

.853

TT2

.829

TT1

.826

TT5

.789

NS1

NS4

NS2

NS3

NS5

PTCL3

PTCL1

PTCL5

PTCL2

PTCL4

ĐG2

ĐG1

ĐG3

ĐG4

Phương pháp trích: Principal Component Analysis.

Phương pháp xoay: Varimax with Kaiser Normalization.



.855

.838

.801

.757

.703

.779

.773

.743

.714

.694

.746

.735

.713

.708



(Nguồn: Xem phụ lục 5: Phân tích nhân tố khám phá EFA)

Theo bảng ma trận soay nhân tố các hệ số tải của nhân tố có giá trị từ

0,694 đến 0,855 lớn hơn 0,55 thỏa mãn điều kiện

Có 5 nhân tố (biến độc lập) thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến

hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nhân tố 1 (HTCP): Bao gồm các biến HTCP6, HTCP3, HTCP5,

HTCP4, HTCP1, HTCP2. Đặt tên lại cho biến này là Vận dụng hệ Thống KTQT

Chi Phí

Nhân tố 2 (TT): Bao gồm các biến TT3, TT4, TT2, TT1, TT5. Đặt tên

lại cho biến này là Vận dụng kỹ thuật phân tích thơng Tin trong việc ra quyết định

Nhân tố 3 (NS): Bao gồm các biến NS1, NS4, NS2, NS3, NS5. Đặt tên

lại cho biến này là Lập dự toán ngân sách



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×