Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



quả nghiên cứu về mức độ tác động của các nhân tố thuộc nội dung kế toán

quản trị ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại khu vực TP. HCM



33



Hình: 3.1 Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu)



34



3.1.2 Mơ hình nghiên cứu





Mơ hình tổng qt



Để kiểm chứng mối tương quan thực tiễn giữa việc áp dụng kế toán quản trị

tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Mơ hình nghiên

cứu tổng qt được phát triển trên nền tảng vận dụng kế toán quản trị và hiệu quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong mô hình tổng qt này, các nhân tố

vận dụng kế tốn quản trị (Vận dụng hệ thống KTQT chi phí, Lập dự tốn ngân

sách, Vận dụng kỹ thuật phân tích thơng tin trong việc ra quyết định, Phân tích

chiến lược và Đánh giá hiệu suất hoạt động) là các biến dự báo trong khi hiệu quả

hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp là biến kết quả duy nhất.



Hình 3.2 Mơ hình nghiên cứu

Nguồn: Peter Mwangi Gichaaga (2013)



35



Từ mơ hình nghiên cứu tác giả đưa ra các giả thuyết liên quan đến việc

áp dụng kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh

nghiệp cụ thể như sau:





Giả thuyết 1: Vận dụng hệ thống kế tốn quản trị chi phí có tác động



tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp





Giả thuyết 2: Lập dự tốn ngân sách có tác động tích cực đến hiệu



quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp





Giả thuyết 3: Vận dụng kỹ thuận phân tích thơng tin trong việc ra



quyết định có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp





Giả thuyết 4: Phân tích chiến lược kinh doanh có tác động tích cực



đến hiệu quả hoạt động kinh doanh không của doanh nghiệp





Giả thuyết 5: Đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh có tác động



tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 3.3 Bảng ký hiệu các biến trong mơ hình

Biến độc lập



Kí hiệu



Vận dụng hệ thống KTQT chi phí



Biến phụ thuộc



HTCP



Lập dự tốn ngân sách



NS



Hiệu quả hoạt



Vận dụng kỹ thuật phân tích thơng tin



TT



động kinh doanh



PTCL



của DNNVV



Phân tích chiến lược

Đánh giá hiệu suất hoạt động



ĐG



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

3.1.3 Mẫu khảo sát

Nghiên cứu được chọn mẫu theo phương pháp xác suất, nghĩa là tác giả ước

lượng trước các đối tượng có thể tham gia vào mẫu. Nghiên cứu được khảo sát bằng

cách gửi bảng câu hỏi trực tiếp cho các đối tượng khảo sát và gửi email khảo sát



36



thông qua công cụ Google document cho các đối tượng thuộc ban lãnh đạo doanh

nghiệp, giám đốc tài chính, kế tốn trưởng hoặc các chun viên tài chính có quyền

ra quyết định tài chính tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí

Minh.

“Trong phân tích nhân tố khám phá EFA, kích thước mẫu thường được xác

định dựa vào:

+ Kích thước tối thiểu

+ Số lượng biến đo lường đưa vào phân tích

Hair & Cộng sự (2006) cho rằng kích thước mẫu tối thiểu là 50, tốt hơn là

100 và tỉ lệ biến quan sát/biến đo lường là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối

thiểu là 5 biến quan sát, tốt nhất là 10:1.” (Trích Nguyễn Đình Thọ, 2013, trang

415). Như vậy, Từ các yêu cầu trên tác giả suy ra số lượng mẫu tối thiểu trong

nghiên cứu là 125 mẫu (25 x 5) dựa trên 25 biến quan sát đã được xây dựng

Để đạt được yêu cầu đã đặt ra về kích thước mẫu tối thiểu đồng thời đảm bảo

kết quả nghiên cứu có thể đại diện cho tổng thể. Tác giả tiến hành gửi 250 bảng câu

hỏi khảo sát đến các đối tượng là cấp lãnh đạo, giám đốc tài chính, kế tốn trưởng

hoặc các chun viên kế tốn có quyền ra các quyết định tài chính tại các doanh

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Kết quả khảo sát thu về 250 bảng câu hỏi và các câu hỏi này được tác giả

làm sạch dữ liệu là loại bỏ các bảng câu hỏi có các câu trả lời không đạt yêu cầu

như: Các câu trả lời được trả lời bởi các đối tượng mà doanh nghiệp mình khơng áp

dụng kế tốn quản trị, các câu trả lời bỏ trống quá nhiều hoặc các câu trả lời được

đánh nhất quán từ trên xuống dưới. Sau khi phân tích và loại bỏ các bảng câu hỏi

không đạt yêu cầu tác giả thu về được 211 bảng câu hỏi đạt yêu cầu, mẫu hợp lệ

trong nghiên cứu đáp ứng tỷ lệ từ 84,4% so với bảng câu hỏi được phát ra.



37



3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

Từ các dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ các nghiên cứu trước và trả lời

câu hỏi nghiên cứu "Các nhân tố nào thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến

hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn TP. Hồ

Chí Minh?” tác giả thực hiện khảo sát nhóm chuyên gia với các đối tượng đáp ứng

các điều kiện sau:

 Đối tượng tham gia: Ban lãnh đạo doanh nghiệp, giám đốc tài chính,

kế tốn trưởng hoặc các chun viên tài chính có quyền ra các quyết định tài chính

tại các doanh nghiệp

 Trình độ: Tốt nghiệp đại học trở lên

 Kinh nghiệm làm việc: Tối thiểu 10 năm trở lên

Đặc trưng của đề tài khảo sát tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa về việc áp

dụng các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của các doanh nghiệp. Tác giả thiết kế các câu hỏi mở cùng nhóm

chuyên gia được xây dựng theo tỷ lệ 70% các chuyên gia đến từ các doanh nghiệp

nhỏ và vừa. 30% còn lại thuộc các chuyên gia đang công tác tại doanh nghiệp lớn.

Từ các ý kiến thu thập được tác giả xác định các nhân tố thuộc nội dung kế toán

quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ các câu

hỏi mở được chuẩn bị kết hợp kinh nghiệm thực tiễn của các chuyên gia tại khu vực

TP. Hồ Chí Minh, tác giả thăm dò và xác định được các nhân tố thuộc nội dung kế

toán quản trị tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa với các câu hỏi thảo luận như sau:

Câu hỏi 1: Anh/ chị có cho rằng Vận dụng hệ thống KTQT chi phí có ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa hay khơng?

Câu hỏi 2: Anh/ chị có cho rằng Lập dự tốn ngân sách có ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không?



38



Câu hỏi 3: Anh/ chị có cho rằng Vận dụng kỹ thuật phân tích thơng tin có

ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa hay

khơng?

Câu hỏi 4: Anh/ chị có cho rằng Phân tích chiến lược kinh doanh có ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa hay khơng?

Câu hỏi 5: Anh/ chị có cho rằng Đánh giá hiệu suất hoạt động có ảnh

hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không?

Câu hỏi 6: Theo Anh/ chị hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp nhỏ và vừa được đo lường bằng chỉ tiêu nào là phù hợp và phổ biến nhất?

Từ kết quả thảo luận nhóm gồm 70% các chuyên gia đến từ các doanh

nghiệp nhỏ và vừa và 30% đến từ các doanh nghiệp lớn tác giả tổng hợp được 5

nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị bao gồm: Vận dụng hệ thống KTQT chi phí,

Lập dự toán ngân sách, Đánh giá hiệu suất hoạt động, Vận dụng kỹ thuật phân tích

thơng tin trong việc ra quyết định và Phân tích chiến lược có tác động đến các nhân

tố đại diện cho biến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh là Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE = Thu nhập

ròng/ vốn chủ sở hữu bình quân); Lợi nhuận trên tài sản (ROA = Thu nhập ròng/

tổng tài sàn) và cơng cụ đòn bẩy tài chính cụ thể là vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản.

Qua đó tác giả tiến hành điều chỉnh thang đo nháp phù hợp với đặc điểm kinh

doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Sau đó, để tăng thêm độ tin cậy và đảm bảo các biến quan sát có thể đo

lường các khái niệm trong mơ hình đặc biệt là phù hợp với loại hình các doanh

nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả tiếp tục thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia

qua bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát với ý định điều tra một lần nữa về mức độ

đồng ý hay khơng đồng ý của thang đo vận dụng kế tốn quản trị tác động đến hiệu

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ kết quả này tác giả tiến hành kiểm

định lại bằng phương pháp định lượng



39



3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Từ dữ liệu thu thập được ở phương pháp định tính nhằm đo lường mức

độ tác động của các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

để thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu, kiểm định độ tin cậy của mơ hình, phân tích

hồi quy đa biến bằng bảng câu hỏi khảo sát (Xem phụ lục 2)

Bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tiếp đến các doanh nghiệp và gửi

qua email thu thập khảo sát bằng công cụ Google Documents. Đối tượng trả lời

khảo sát bao gồm Ban lãnh đạo, giám đốc tài chính, kế tốn trưởng hoặc các chun

viên kế tốn có quyền ra các quyết định tài chính tại các doanh nghiệp. Sau khi dữ

liệu được thu thập bước đầu tiên tác giả tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo

bằng công cụ Cronbach’s Alpha, bước tiếp theo tác giả tiến hành phân tích các nhân

tố khám phá EFA và kiểm định sự phù hợp của nhân tố thông qua giá trị KMO

(Kaiser-Meyer-Olkin). Sau cùng phân tích hồi quy đa biến được thực hiện nhằm xác

định mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc như thế nào

Xây dựng thang đo

Tác giả sử dụng các khái niệm trong nghiên cứu gồm: (1) Vận dụng hệ thống

KTQT chi phí, (2) Lập dự tốn ngân sách, (3) Vận dụng kỹ thuật phân tích thơng

tin, (4) Phân tích chiến lược kinh doanh, (5) Đánh giá hiệu suất hoạt động, (6) Hiệu

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 6 khái niệm này được tác giả sử dụng

thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát cho toàn bộ nội dung khảo sát như sau: 1. Rất

không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Bình thường; 4. Đồng ý; 5. Rất đồng ý

Thang đo Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nghiên cứu Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được

tác giả sử dụng 3 biến quan sát để đo lường và ký hiệu KQ1, KQ2, KQ3. Các thang

đo này được kế thừa từ thang đo của tác giả Eugine Tafadzwa Maziriri,

Miston Mapuranga (2017). Thang đo chính thức được điều chỉnh từ ý kiến của



40



nhóm chuyên gia phù hợp với đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và

vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Bảng 3.1 Thang đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ký hiệu

biến quan sát



Nội dung



KQ1



Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, ROE (Thu nhập ròng / Vốn chủ sở

hữu bình qn)



KQ2



Lợi nhuận trên tài sản, ROA (Thu nhập ròng / Tổng tài sản)



KQ3



Cơng cụ đòn bẩy tài chính cụ thể là vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản



(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tác giả Eugine Tafadzwa Maziriri, Miston

Mapuranga (2017) kết hợp khảo sát ý kiến chuyên gia)

Thang đo Vận dụng kế toán quản trị

Trong nghiên cứu thang đo Vận dụng kế toán quản trị được tác giả sử dụng

26 biến quan sát để đo lường và chia ra các nội dung như sau:

 Nhân tố Vận dụng hệ thống KTQT chi phí (HTCP) được đo lường

bằng 6 biến quan sát với ký hiệu từ HTCP1 đến HTCP6

 Nhân tố Lập dự toán ngân sách (NS) được đo lường bằng 5 biến quan

sát với ký hiệu từ NS1 đến NS5

 Nhân tố Vận dụng kỹ thuật phân tích thông tin trong việc ra quyết

định (TT) được đo lường bằng 6 biến quan sát với ký hiệu từ TT1 đến TT6

 Nhân tố Phân tích chiến lược (PTCL) được đo lường bằng 5 biến quan

sát với ký hiệu từ PTCL1 đến PTCL5



41



 Nhân tố Đánh giá hiệu suất hoạt động (ĐG) được đo lường bằng 4

biến quan sát với ký hiệu từ ĐG1 đến ĐG4

Tất cả các biến quan sát thuộc các nhân tố vận dụng kế toán quản trị được kỳ vọng

có tác động cùng chiều [ký hiệu dấu cộng (+)] đến hiệu suất hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp

Bảng 3.2 Thang đo các nhân tố thuộc nội dung kế toán quản trị

Ký hiệu

biến quan

sát



Nội dung



Nguồn



Kỳ

vọng



(**)

HTCP1



Theo dõi riêng chi phí biến đổi, chi phí cố định và

chi phí tăng them



+



(**)

HTCP2



Hệ thống chi phí được theo dõi chung cho tồn bộ

doanh nghiệp



+



(**)

HTCP3



Hệ thống chi phí được theo dõi cho từng phòng

ban hoặc nhiều phòng ban trong doanh nghiệp



+



(**)

HTCP4



Hệ thống chi phí được theo dõi bằng phương pháp

kế tốn chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)



+



(**)

HTCP5



Hệ thống chi phí được theo dõi bằng phương pháp

chi phí mục tiêu



HTCP6



Hệ thống chi phí được theo dõi bằng phương pháp

chi phí chất lượng



+



(**)



+



42



Ký hiệu

ế



Nội dung



Nguồn



Kỳ



NS1



Lập dự tốn ngân sách cho kế hoạch ngắn hạn



(**)



+



NS2



Lập dự toán ngân sách cho kế hoạch dài hạn (kế

hoạch chiến lược)



(**)



+



NS3



Lập dự toán ngân sách để kiểm sốt chi phí



(**)



+



NS4



Lập dự tốn ngân sách dựa trên cơ sở hoạt động

(Ngân sách doanh thu, mua hàng, marketing,

QLDN và NS tài chính,..)



(**)



+



NS5



Lập dự tốn ngân sách linh hoạt (dự phòng)



(**)



+



TT1



Phân tích chi phí, sản lượng và lợi nhuận (Phân

tích điểm hòa vốn) cho các sản phẩm chính



(**)



+



TT2



Phân tích lợi nhuận trên từng sản phẩm



(**)



+



TT3



Phân tích lợi nhuận của từng khách hàng



(**)



+



TT4



Phân tích các khoản đầu tư lớn dựa trên thời gian

hoàn vốn



(**)



+



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×