Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Kết quả khảo sát

4 Kết quả khảo sát

Tải bản đầy đủ - 0trang

đẳng và 1 GV có trình độ trung cấp, khơng có GV nào có trình độ sơ cấp. Hầu hết các

GV đều đã có chứng chỉ tiếng Anh

* Thực trạng nhận thức của GV về khái niệm tích hợp phát triển kĩ năng so

sánh kích thước cho trẻ trong hoạt động LQVTA.

Chúng tôi thấy hầu hết các GV đã nắm được khái niệm tích hợp phát triển kĩ

năng so sánh kích thước cho trẻ trong hoạt động LQVTA, điều này có ảnh hưởng rất

lớn tới q trình tổ chức cũng như đưa ra một số BP để tổ chức hoạt động LQVTA tích

hợp phát triển kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ mầm non 5-6 tuổi.

*Thực trạng nhận thức của GV về khái niệm BP tổ chức hoạt động LQVTA tích

hợp kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi

Chúng tơi thấy rằng phần lớn GV có quan niệm đúng đắn về khái niệm BP tổ

chức hoạt động LQVTA tích hợp kĩ năng so sánh kích thước.Tuy nhiên còn một vài

GV có nhầm lẫn về khái niệm này. Nguyên nhân dẫn đến điều này có thể là do GV chỉ

chú trọng vào phần tìm nội dung dạy học cho trẻ mà chưa thực sự chú trọng vào nội

dung phù hợp để giúp trẻ có thể phát triển kĩ năng so sánh kích thước.

2.4.3 Thực trạng việc tổ chức hoạt động LQVTA tích hợp phát triển kĩ năng

so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi

* Thực trạng về hình thức tổ chức hoạt động LQVTA tích hợp kĩ năng so sánh

kích thước cho trẻ 5-6 tuổi của GV:

Chúng tơi thấy các GV đã thực sự quan tâm đến việc lựa chọn hình thức để

tổ chức hoạt động LQVTA tích hợp kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi. Phần

lớn các GV lựa chọn hình thức tổ chức trong lớp và tập thể vì tin rằng sẽ đạt được hiệu

quả như mong đợi. Nguyên nhân cơ bản có thể do các GV thường lựa chọn các loại

hình thức phổ biến, quen thuộc với trẻ và đặc biệt là dễ dàng thực hiện mà không mất

quá nhiều thời gian chuẩn bị.

* Thực trạng về cách đánh giá kĩ năng so sánh kích thước của trẻ khi tham

gia vào hoạt động LQVTA

Mỗi GV đều có quan điểm riêng khi đánh giá KN so sánh kích thước của trẻ khi

chúng tham gia vào hoạt động LQVTA tích hợp kĩ năng so sánh kích thước. Phần lớn

các GV đánh giá kĩ năng so sánh kích thước của trẻ qua quan sát, qua sản phẩm hoạt

động, và cách giao tiếp của bé hàng.

9



Bên cạnh đó một vài GV thường đánh giá trẻ qua các bài test, đặt các câu hỏi

hoặc qua phiếu bài tập của trẻ nhưng chiếm tỉ lệ không cao.

* Thực trạng về thời gian tổ chức hoạt động LQVTA.

Từ kết quả điều tra thực trạng, chúng tôi thấy đa số GV có cách sắp xếp hợp lí

về thời gian tổ chức hoạt động. Đa số các GV đều cho rằng tổ chức 1 hoạt động trong

30 phút là hợp lí nhất để trẻ có thể tiếp thu hiệu quả.

Bên cạnh đó, có một số GV cho rằng tổ chức hoạt động phải tùy theo bài học,

có thể dài hơn (40 hoặc 45 phút để kết thúc), như vậy mới đạt được hiệu quả mong

muốn cho trẻ.

*



Thực trạng phương pháp GV đã và đang sử dụng để phát triển KN so sánh



kích thước cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi trong hoạt động làm quen với tiếng Anh.

Qua khảo sát, tơi có thể thấy phương pháp tổ chức trò chơi được 100% GV

sử dụng để phát triển KN so sánh kích thước cho trẻ trong hoạt động LQVTA. Phương

pháp này được các thầy cô rất tin tưởng mang lại hiệu quả tốt, nó giúp học sinh tiếp

thu kiến thức theo kiểu học mà chơi, chơi mà học, rất tự nhiên mà gây làm cho học

sinh bị căng thẳng. Ngoài ra, thực hiện hệ thống bài tập cũng chiếm tỉ lệ cao

*



Thực trạng phương tiện GV sử dụng trong hoạt động LQVTA tích hợp kĩ



năng so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi.

Thông qua kết quả điều tra thực trạng, chúng tôi thấy các GV thường lựa

chọn những phương tiện đơn giản, có sẵn, dễ tìm kiếm và gần gũi xung quanh trẻ. Vật

thật và phương tiện media ( đĩa, clip, máy chiếu,..) là hai phương tiện có lựa chọn cao

nhất. Tranh ảnh và đồ chơi cũng được GV lựa chọn nhiều, tuy nhiên hai phương tiện

này đơi khi gây khó khăn trong việc tổ chức hoạt động tập thể vì có tính trừu tượng

cao, gây khó khăn trong việc so sánh. Đối với các phần mềm học tiếng Anh cũng được

một số GV lựa chọn, điều này cho thấy thực trạng hiện nay tại các trường mầm non

đang đưa các phần mềm vào để dạy trẻ ngày càng phổ biến nhằm thu hút trẻ hơn, tạo

điều kiện thuận lợi hơn cho GV trong việc tổ chức hoạt động.

*



Thực trạng nội dung chủ đề của hoạt động LQVTA tích hợp kĩ năng so sánh



kích thước cho trẻ 5-6 tuổi.

Tổ chức hoạt động LQVTA tích hợp kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi

thường được các GV lựa chọn nhiều chủ đề khác nhau để giúp trẻ có thể hiểu và tiếp

10



thu kiến thức một cách tốt nhất. chúng tôi thấy thế giới động vật và trường mầm non là

hai chủ đề được GV lựa chọn nhiều nhất, mỗi chủ đề.

*



Thực trạng mức độ thuận lợi và khó khăn GV gặp phải khi tổ chức hoạt



động LQVTA tích hợp phát triển kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi

Đa số GV cho rằng học liệu là thuận lợi nhất đối với họ. Với kinh nghiệm và

trình độ chuyên mơn của các GV đều có thể đưa ra nội dung và hoạt động phù hợp

giúp trẻ có thể phát triển tốt nhất.

Vấn đề số lượng học sinh trong 1 lớp đơi khi vẫn còn chưa đảm bảo, đây là vấn

đề mà số lượng GV gặp khó khăn nhiều nhất. Nếu trong 1 lớp số học sinh quá đông

dẫn đến việc tổ chức hoạt động mất rất nhiều thời gian, kết quả đạt được khơng như

mong đợi vì GV khơng thể bao quát toàn bộ trẻ.

Phân bố thời gian hợp lí để tổ chức hoạt động và nội dung bài học phù hợp với

mức thời gian mà GV đã dự kiến thuận lợi cho trẻ có thể tiếp thu được tốt nhất. Tuy

nhiên vẫn còn khó khăn với một số GV trong việc phân bố thời gian cho phù hợp với

hoạt động.

Về vấn đề không gian lớp học, phần lớn các GV gặp thuận lợi trong việc tổ

chức tiết học trong một khơng gian lớp học tốt, thống mát, sạch sẽ, đầy đủ tiện nghi.

Bên cạnh đó thì vẫn có một số GV đơi khi gặp khó khăn trong vấn đề này bởi lẽ lớp

nhỏ so với số lượng học sinh hoặc.

Vấn đề đào tạo chuyên môn đang dần được cải thiện, thuận lợi hơn. Điều này

cho thấy trường mầm non đang chú trọng không chỉ vào nội dung dạy mà còn cả đào

tạo chun mơn cho các GV, đào tạo bài bản và có khoa học.

Về vấn đề người hỗ trợ, hầu hết các GV đều thuận lợi. Người hỗ trợ ở đây tức

là người giúp đỡ GV chính chuẩn bị, tổ chức hoạt động, giúp bao quát lớp học, quản lí

học sinh, hỗ trợ GV chính khi cần. Ngồi ra người hỗ trợ ở đây còn có các phụ huynh,

trên lớp kết hợp với ở nhà sẽ giúp trẻ tiếp thu tốt hơn.

2.4.4 Thực trạng mức độ phát triển kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ 5-6

tuổi trong hoạt động làm quen với tiếng Anh.

2.4.4.1 Tiêu chí đánh giá

*Tiêu chí 1: Trẻ thực hiện thao tác so sánh kích thước một cách chính xác theo

yêu cầu bằng tiếng Anh

11



Mức độ



Điểm



1. Không đạt



Tối đa 1 điểm



2. Đạt



Tối đa 3

điểm



Nội dung

+ Trẻ chưa xác định được vật lớn hơn hay

nhỏ hơn, dài hơn hay ngắn hơn, cao hơn

hay thấp hơn

+ Trẻ chưa đọc được kết quả

+ Trẻ chưa khái quát được kết quả so sánh

bằng lời



2 điểm

+ Trẻ so sánh được độ lớn, chiều cao

hay độ dài của 2 hay nhiều vật với nhau

+ Trẻ gặp khó khăn trong việc đọc kết

quả so sánh

+ Trẻ chưa khái quát được kết quả so

sánh bằng lời.

3 điểm



3. Thành

thạo



Tối đa 5

điểm



4 điểm



5 điểm











+ Trẻ so sánh được độ lớn, chiều cao

hay độ dài của 2 hay nhiều vật với nhau

+ Trẻ đọc được kết quả so sánh

+ Trẻ chưa khái quát được kết quả so sánh

bằng lời.

+ Trẻ so sánh được hai hay nhiều vật

với nhau một cách chính xác.

+ Trẻ đọc được kết quả so sánh

+ Trẻ gặp khó khăn trong việc khái

quát kết quả so sánh bằng lời

+ Trẻ so sánh được hai hay nhiều vật

với nhau một cách chính xác.

+ Trẻ đọc được kết quả so sánh

+ Trẻ khái quát được kết quả so sánh bằng

lời một cách nhanh chóng.



Khơng đạt ( 1 điểm )

Đạt

( 2 – 3 điểm )

Thành thạo ( 4 – 5 điểm )

*Tiêu chí 2: Tốc độ hồn thành nhiệm vụ so sánh kích thước



Mức độ 1: Chậm ( 1,5 điểm )

+ Trẻ so sánh hai hay nhiều vật với nhau một cách chậm chạp

+ Trẻ khái quát kết quả so sánh một cách chậm chạp

• Mức độ 2: Lúc chậm lúc nhanh ( 2 điểm )

+ Trẻ so sánh hai hay nhiều vật với tốc độ không ổn định, lúc nhanh lúc chậm.

+ Trẻ khái quát kết quả so sánh một cách chậm chạp

• Mức độ 3: Nhanh ( 2,5 điểm )





12



+ Trẻ so sánh hai hay nhiều vật với nhau với tốc độ nhanh

+ Trẻ khái quát kết quả so sánh với tốc độ nhanh

*Tiêu chí 3: Tính độc lập trong q trình thực hiện nhiệm vụ so sánh kích

thước.

Mức độ 1: Khơng đạt ( 1,5 điểm )

+ Trẻ thờ ơ, thực hiện nhiệm vụ một cách gượng ép.

+ Trẻ không tự thực hiện được nhiệm vụ.

• Mức độ 2: Đạt

( 2 điểm )

+ Trẻ hứng thú thực hiện nhiệm vụ khi tham gia hoạt động

+ Khi thực hiện nhiệm vụ, trẻ cần có bạn hoặc GV giúp đỡ thực hiện nhiệm vụ.

• Mức độ 3: Thành thạo ( 2,5 điểm )

+ Trẻ hào hứng thực hiện nhiệm vụ

+ Trẻ thực hiện nhiệm vụ mà khơng cần bất kì sự giúp đỡ nào.





2.4.4.2 Thang đánh giá

*Mức độ 1: Thành thạo: 7,5 < x < 10 điểm

*Mức độ 2: Đạt



: 5 x ≤ 7,5 điểm



*Mức độ 3: Không đạt : x < 5 điểm

2.4.4.3 Phân tích kết quả khảo sát.

Thơng qua kết quả điều tra thực trạng mức độ phát triển kĩ năng so sánh kích

thước trong hoạt động LQVTA của trẻ 5-6 tuổi, tôi xin đưa ra bảng số liệu khái quát

như sau

Số

lượng



Mức độ

Thành thạo

Đạt

Không đạt

Số lượng

%

Số lượng

%

Số lượng

%

20

1

5

12

60

7

35

Bảng 2.10. Thực trạng mức độ phát triển kĩ năng so sánh kích thước trong hoạt

động LQVTA của trẻ 5-6 tuổi

Từ kết quả của bảng số liệu, chúng tôi thấy mức độ phát triển kĩ năng so sánh

kích thước trong hoạt động LQVTA của trẻ khá tốt, phần lớn trẻ đều ở mức độ đạt

chiếm 60%. Số lượng trẻ đạt ở mức thành thạo còn thấp (5%) trong khi mức độ không

đạt chiếm tỉ lệ cũng khá cao với 35% trong tổng số 20 trẻ. Nguyên nhân chủ yếu là do

trẻ gặp khó khăn trong việc biểu đạt kết quả so sánh bằng ngôn ngữ Tiếng Anh, trẻ

chưa được luyện tập nhiều ở trong lớp cũng như ở nhà và nhiều trẻ còn chưa thực sự

tập trung lắng nghe khi cô đưa ra yêu cầu. Bên cạnh đấy, trong quá trình dự giờ các tiết

học LQVTA tích hợp phát triển kĩ năng so sánh kích thước, chúng tôi thấy các GV



13



cũng chưa thực sự chú trọng vào việc hướng dẫn và động viên trẻ khái quát kết quả so

sánh bằng lời.

Dưới đây là biểu đồ thể hiện thực trạng mức độ phát triển kĩ năng so sánh kích

thước trong hoạt động LQVTA của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi theo phần trăm:

Biểu đồ 2.1. Thực trạng mức độ phát triển kĩ năng so sánh kích thước trong hoạt

động LQVTA của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Từ biểu đồ trên, chúng tơi thấy có sự chênh lệch khá lớn giữa ba mức độ thành

thạo, đạt và không đạt. Tuy nhiên, thông qua bảng 2.10 cũng như biểu đồ 2.1 chúng ta

mới chỉ thấy mức độ phát triển chung của trẻ mà chưa thấy được sự phát triển một

cách cụ thể. Vì vậy, chúng tơi tiến hành khải sát và lập bảng mức độ phát triển kĩ năng

so sánh kích thước trong hoạt động LQVTA của trẻ qua các bài tập với kết quả như

sau:

Mức độ

Thành thạo

Đạt

Không đạt

Số lượng

%

Số lượng

%

Số lượng

%

Bài tập 1

4

20

10

50

6

30

Bài tập 2

2

10

10

50

8

40

Bài tập 3

3

15

6

30

11

55

Bảng 2.11. Thực trạng mức độ phát triển KN so sánh kích thước trong hoạt động

LQVTA của trẻ qua các bài tập

Dựa vào kết quả của bảng số liệu, chúng tơi thấy có sự chênh lệch khá lớn giữa

các bài tập. Đối với dạng bài tập thứ nhất mức độ thành thạo chỉ chiếm 20% trong khi

bài tập thứ nhất và bài tập thứ hai có tỉ lệ thấp hơn là 10% và 15%. Bên cạnh đấy, mức

độ không đạt yêu cầu ở bài tập 3 cũng rất cao chiếm hơn một nửa số học sinh là 55%

trong khi hai bài tập còn lại chỉ dao động từ 30%.

Bên cạnh đó, từ kết quả của cả ba bài tập trên chúng tôi cũng nhận thấy KN so

sánh kích thước của trẻ khi sử dụng tiếng Anh còn yếu, một số trẻ còn lúng túng khi

phân biệt được kích cỡ của 3 đối tượng và đặc biệt đa số trẻ đều gặp khó khăn trong

việc khái quát lại kết quả so sánh khi sử dụng tiếng Anh, điều này bởi lẽ GV chưa thực

sự chú trọng vào việc rèn luyện thường xuyên những KN này cho trẻ. Ngồi ra, trong

q trình khảo sát, chúng tôi thấy nhiều trẻ vẫn chưa thực sự hào hứng, tham gia

nhiệm vụ một cách tích cực, tốc độ thực hiện còn chậm; do đó số lượng trẻ đạt điểm

tối đa trong tiêu chí 2 và tiêu chí 3 là rất ít. Đó cũng chính là cơ sở để chúng tôi đưa ra

14



một số BP tổ chức hoạt động LQVTA tích hợp KN so sánh kích thước cho trẻ mẫu

giáo phù hợp với thực tế và khả năng hiện tại của trẻ đồng thời kiểm chứng tính khả

thi của đề tài.

Tiểu kết chương 2

Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động LQVTA tích hợp phát triển KN

so sánh kích thước cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi hiện nay cho thấy phần lớn GV đã nhận

thức đúng đắn về việc sử dụng tiếng Anh để tổ chức cho trẻ so sánh kích thước trong

hoạt động làm quen với tốn. Tuy nhiên việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục này của GV

lại diễn ra không thường xuyên do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Kết quả khảo sát việc GV áp dụng các BP tổ chức hoạt động LQVTA tích hợp

KN so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi cũng còn nhiều bất cập. Nhiều GV còn gặp khó

khăn trong việc tổ chức hoạt động, có thể do số lượng học sinh hoặc do chưa có những

hoạt động phù hợp tổ chức cho trẻ. Điều này dẫn tới hiệu quả của việc thực hiện nhiệm

vụ giáo dục này của GV còn thấp. Mặt khác các GV gặp rất nhiều thuận lợi từ phía nhà

trường về cơ sở vật chất cũng như sự hỗ trợ từ phía phụ huynh và nhà trường.

Kết quả khảo sát thực trạng mức độ phát triển KN so sánh kích thước cho trẻ 56 tuổi trong hoạt động LQVTA còn chưa cao, đa số trẻ còn gặp nhiều khó khăn trong

việc khái quát kết quả so sánh bằng lời. Nguyên nhân có thể do trẻ chưa biết cách nói

như thế nào khi sử dụng tiếng Anh để so sánh các đối tượng và có thể do các GV chưa

thực sự chú trọng đến phát triển KN cho trẻ, các GV còn hời hợt chưa quan tâm nhiều

đến vấn đề phát triển ngôn ngữ thứ 2 cho trẻ tại trường mầm non.

CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG SO SÁNH

KÍCH THƯỚC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI

3.1. Nguyên tắc đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động làm quen với

tiếng Anh tích hợp phát triển kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi

3.1.1 Nguyên tắc 1: Tổ chức hoạt động làm quen với tiếng Anh tích hợp phát

triển kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục

15



mầm non nói chung và nội dung hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ mẫu giáo

nói riêng.

3.1.2 Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính khoa học

3.1.3 Nguyên tắc 3: Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tiếp nhận tiếng Anh của

trẻ

3.1.4 Nguyên tắc 4: Phát huy tính tích cực, độc lập của trẻ trong quá trình

tham gia các hoạt động làm quen với tiếng Anh.

3.2. Một số biện pháp tổ chức hoạt động làm quen với tiếng Anh tích hợp

phát triển kĩ năng so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi

3.2.1 Biện pháp 1: Tạo môi trường tổ chức hoạt động làm quen với tiếng

Anh kích thích hứng thú so sánh kích thước của trẻ 5 – 6 tuổi.

a, Mục đích, ý nghĩa

Việc GV tạo mơi trường tổ chức hoạt động LQVTA kích thích trẻ 5 – 6 tuổi so

sánh kích thước bằng cách trang trí các góc trong lớp với những hình ảnh kèm với từ

vựng tiếng Anh liên quan đến kích thước của hình ảnh đó sẽ giúp trẻ tích cực hơn

trong việc sử dụng tiếng Anh khi nói về các đối tượng và mối quan hệ kích thước giữa

chúng thay vì sử dụng tiếng Việt. Thêm vào đó trẻ có thể quan sát, tiếp xúc và nói về

các đối tượng thường xuyên và liên tục không chỉ trong giờ học mà còn trong giờ chơi,

giúp phản xạ của trẻ nhanh hơn khi so sánh kích thước bằng tiếng Anh.

Việc tạo mơi trường tổ chức hoạt động LQVTA kích thích trẻ 5 – 6 tuổi so sánh

kích thước giúp trẻ luyện tập, củng cố KN so sánh có thể là với GV hoặc với bạn cùng

lớp. Trẻ được nói nhiều hơn, được quan sát nhiều đối tượng với kích cỡ khác nhau, từ

đó hình thành khả năng phân biệt kích thước tốt hơn.

Khi GV tạo môi trường tổ chức hoạt động cho trẻ, có thể luyện tập cho trẻ khả

năng xác định kích thước bằng xúc giác, thị giác, giúp trẻ phân biệt và so sánh kích

thước các đối tượng như đồ dùng đồ chơi ở nhiều vị trí khác nhau trong lớp học. Trẻ

được cầm, nắm, chạm vào các đối tượng có kích thước khác nhau, nói lên cảm nhận

của mình với GV hoặc với bạn từ đó phân biệt và nhận biết các đối tượng một cách

chính xác. Đến một giai đoạn nào đó, trẻ có thể tự ước lượng kích thước của đối tượng

một cách chính xác.



16



Ngồi ra tạo mơi trường tổ chức HĐLQVTA còn bày trí phân bố các hình ảnh,

đối tượng, từ ngữ sao cho phù hợp với lớp học, với tầm nhìn của trẻ, tạo khơng gian

thoải mái giúp trẻ chủ động tích cực trong việc sử dụng tiếng Anh để so sánh kích

thước.

b, Cách tiến hành

Với BP này trước tiên GV phải tìm những hình ảnh có kích thước khác nhau mà

trước đó trẻ đã biết, được tìm hiểu và phù hợp với chủ đề.

Tiếp theo GV sử dụng những hình ảnh, đối tượng giống nhau có kích thước

khác nhau gắn với từ vựng tiếng Anh liên quan đến kích thước (bigger, smaller,..) để

trang trí các góc bằng tiếng Anh. Những từ vựng và hình ảnh phải được phân bố sao

cho dễ nhìn, rõ ràng để trẻ có thể quan sát thường xuyên mà không bị nhầm lẫn. Điều

này sẽ thu hút sự chú ý của trẻ, trẻ sẽ có hứng thú sử dụng tiếng Anh để so sánh các

đối tượng hơn thay vì sử dụng tiếng Việt.

GV có thể tổ chức cho trẻ học theo nhóm ở góc được trang trí bằng tiếng Anh.

Trẻ sẽ quan sát đối tượng, GV đưa ra gợi ý và trẻ trả lời. GV phải là người luôn hướng

trẻ sử dụng tiếng Anh khi trẻ so sánh bất cứ đối tượng nào mà trẻ nhìn thấy. Ngồi ra,

GV có thể tận dụng giờ chơi của trẻ để giúp trẻ sử dụng tiếng Anh phát triển KN so

sánh kích thước bằng cách cho trẻ thi đua với nhau. Điều này sẽ giúp trẻ nhớ từ vựng

về so sánh kích thước và sử dụng nó một cách linh hoạt hơn.

Ví dụ: Ở góc gia đình, GV sử dụng hình ảnh bé – anh, chị - bố - mẹ để trang trí,

sắp xếp các hình ảnh lần lượt từ thấp đến cao và gắn với mỗi hình ảnh đó là từ vựng

tiếng Anh liên quan đến kích thước. (Tall – taller – tallest hoặc short – tall – taller).

c, Điều kiện thực hiện

GV phải lựa chọn hình ảnh phù hợp cho trẻ dễ nhìn dễ nhận biết, tránh những

hình ảnh quá khó và đơn giản, khơng gây được sự chú ý của trẻ, việc kết hợp với từ

vựng tiếng Anh liên quan đến so sánh kích thước phải cân đối với hình ảnh. GV cần sử

dụng tiếng Anh và ln hướng trẻ nói tiếng Anh để so sánh kích thước giữa các đối

tượng, trong q trình nói GV phải chú ý đến từ vựng và cấu trúc câu của trẻ để sửa

cho chính xác. Tiếp theo là khơng gian lớp học phải thống mát, tạo cho trẻ cảm giác

thoải mái, khơng bị gượng ép. GV cần linh hoạt trong việc sáng tạo ra các hình ảnh,



17



các hoạt động, đơi khi là tạo tình huống bất ngờ để dẫn dắt trẻ vào các hoạt động so

sánh kích thước nhằm giúp trẻ hứng thú hớn và phát triển KN so sánh kích thước.

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức các trò chơi so sánh kích thước cho trẻ 5-6 tuổi

trong hoạt động làm quen với tiếng Anh

a, Mục đích, ý nghĩa

Trò chơi rất quan trọng trong việc phát triển nhận thức của trẻ, khi tham gia vào

các trò chơi khác nhau trẻ có thể tự mình rèn luyện những KN vận động thơ, vận động

tinh.

Mục đích đầu tiên của BP này là cho trẻ vui chơi, thoải mái, kích thích hứng thú

cho trẻ trong q trình thực hiện nhiệm vụ nhận thức. Trẻ có thể hiểu được luật chơi,

cách chơi, tham gia nhiệt tình vào trò chơi, làm tăng khả năng chú ý của trẻ. Trò chơi

vừa là BP dạy học, vừa là hình thức dạy học cho trẻ mẫu giáo.

Với nhiều trò chơi khác nhau sử dụng trong hoạt động LQVTA như phân loại

kích thước đối tượng, tìm đối tượng có kích thước lớn nhất hoặc nhỏ nhất,…trẻ có cơ

hội được rèn luyện KN so sánh kích thước, củng số lại KN đã được học. Đặc biệt, khi

tham gia vào các trò chơi, trẻ sử dụng tiếng Anh để hoàn thành nhiệm vụ so sánh kích

thước của 2 đối tượng hoặc 3 đối tượng theo yêu cầu của trò chơi, trẻ phát triển khả

năng phát âm, tốc độ phản xạ và ghi nhớ được từ vựng tiếng Anh liên quan đến so

sánh kích thước.

b, Cách tiến hành

GV liệt kê, thiết kế các trò chơi giúp trẻ củng cố lại KN so sánh kích thước khi

sử dụng tiếng Anh mà trẻ đã được học, được tiếp xúc trước đó. Đó có thể là trò chơi

phân loại kích thước các đối tượng, tìm đối tượng có kích thước lớn nhất hay nhỏ nhất,

…GV tổ chức trò chơi trong hoạt động LQVTA, sau khi trẻ được giới thiệu lại từ vựng

liên quan đến so sánh kích thước của 2, 3 đối tượng, GV sử dụng trò chơi để củng cố

ơn luyện giúp trẻ có thể ghi nhớ. Mặt khác, GV có thể tổ chức ở hoạt động ngoài trời,

hoạt động chơi của trẻ. GV linh hoạt về việc tổ chức chơi và hình thức chơi sao cho

phù hợp với trẻ 5-6 tuổi.

*Bước 1: Chuẩn bị hoạt động

GV cần xác định mục đích cụ thể của hoạt động trước khi tổ chức, sau đó lồng

ghép các nội dung về dạy trẻ so sánh kích thước vào nội dung trò chơi tiếng Anh: So

18



sánh kích thước của 2 hoặc 3 đối tượng với nhau và phản ánh mối quan hệ kích thước

bằng tiếng Anh; Sắp xếp các đối tượng theo kích thước tăng dần hoặc giảm dần,..

GV cần lựa chọn trò chơi phù hợp, xác định hình thức tổ chức và dự kiến cách

thức tổ chức trò chơi để phát triển KN so sánh kích thước bằng tiếng Anh cho trẻ. GV

cũng phải chuẩn bị các đồ dùng, đồ chơi cần thiết để phục vụ cho việc tổ chức hoạt

động.

*Bước 2: Triển khai trò chơi

Đầu tiên GV sẽ giới thiệu tên trò chơi với cả lớp sau đó phổ biến luật chơi, cách

chơi. Tiếp theo GV sẽ chơi mẫu cho trẻ có thể quan sát và hiểu hơn về trò chơi. Cuối

cùng là GV cho trẻ tham gia vào trò chơi (có thể là theo nhóm hoặc tập thể). Trong quá

trình trẻ tham gia, GV cần quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ. Sau khi kết thúc, GV sẽ nhận

xét và đánh giá lần chơi thứ nhất. Ở những lần chơi tiếp theo GV nên thay đổi cách

chơi, đặt ra yêu cầu mới tăng mức độ khó của nhiệm vụ chơi, hành động chơi. Đặc

biệt, GV luôn phải hướng trẻ sử dụng tiếng Anh để tham gia vào các trò chơi

Chúng tơi đã tiến hành thiết kế 5 trò chơi để giúp trẻ 5-6 tuổi phát triển khả

năng so sánh kích thước trong hoạt động LQVTA :

1. Who is faster

2. Sorting

3. Guessing

4. Musical flascards

5. Mine sweep

*Bước 3: Kết thúc hoạt động

Kết thúc trò chơi, GV nhận xét về kết quả, rút kinh nghiệm trong quá trình

chơi. GV cần tạo điều kiện cho trẻ tự nhận xét về sản phẩm đội mình và đội bạn, cho

trẻ nhận xét và so sánh kích thước.

c, Điều kiện thực hiện

Điều đầu tiên GV phải nắm vững đặc điểm nhận thức, khả năng so sánh kích

thước của trẻ để có thể tổ chức trò chơi phù hợp với độ tuổi, với trình độ của trẻ. Nếu

GV tổ chức trò chơi q khó thì trẻ không thể hiểu yêu cầu mà GV đưa ra còn nếu q

dễ thì trẻ sẽ cảm thấy nhàm chán và khơng tham gia tích cực. Tiếp theo là GV phải biết

vận dụng các trò chơi một cách linh hoạt, sáng tạo vào q trình rèn luyện KN so sánh

kích thước cho trẻ. GV luôn phải sử dụng tiếng Anh và luôn phải hướng trẻ sử dụng

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Kết quả khảo sát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×