Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 .Lịch sử thành lập và cơ sở pháp lý cho hoạt động của trung tâm Trung tâm Đào tạo và Phát triển giáo dục đặc biệt

1 .Lịch sử thành lập và cơ sở pháp lý cho hoạt động của trung tâm Trung tâm Đào tạo và Phát triển giáo dục đặc biệt

Tải bản đầy đủ - 0trang

đặc biệt thuộc bộ mơn Tâm lí –Khoa Tâm lí giáo dục. Trung tâm là cơ sở đào

tạo giáo viên giáo dục đầu tiên trong cả nước với các chức năng nhiệm vụ sau

đây: Đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu và tư vấn về giáo dục đặc biệt. Trung tâm

là tiền thân để thành lập Khoa Giáo dục đặc biệt vào năm 2001. Trong suốt thời

gian hình thành và phát triển, cùng với Khoa Giáo dục đặc biệt, trung tâm đã đạt

được những thành tích đáng kể.



2.2.Mục tiêu và chức năng nhiệm vụ

*Mục tiêu hoạt động

Mục tiêu hoạt động của trung tâm Đào tạo và Phát triển Giáo dục đặc biệt

phấn đấu là một trong những trung tâm hang đầu cả nước về nghiên cứu, bồi

dưỡng ứng dụng khoa học giáo dục đặc biệt, tư vấn thông tin khoa học về giáo

dục đặc biệt giúp một phần giải quyết những vấn đề khoa học giáo dục đặc biệt

của đất nước trong thời kì hội nhập vì một nền giáo dục cho mọi người.

*Chức năng nhiệm vụ

Các chức năng của Trung tâm Đào tạo và Phát triển giáo dục đặc biệt

nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, nâng cao khả năng hội nhập của trường Đại học

Sư Phạm Hà Nội vào hệ thống giáo dục và đào tạo trong nước và quốc tế. Các

chức năng cơ bản mà trung tâm đào tạo và phát triển giáo dục đặc biệt là:

-Nghiên cứu và ứng dụng về khoa học và phát triển giáo dục đặc biệt,

thwujc hiện các đề tài, dự án

-Dịch vụ khoa học công nghệ

-Tư vấn, chuyển giao công nghệ

-Tham gia đào tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn giáo dục đặc biệt

-Hợp tác quốc tế về Khoa học giáo dục đặc biệt

8



-Tổ chức hội thảo, hội nghị, bồi dưỡng và ứng dụng khoa học GDĐB

-Thông tin khoa học về giáo dục đặc biệt

*Nhiệm vụ của Trung tâm

-Thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng về khoa học GDĐB theo yêu

cầu của Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-Triển khai các dự án, các nghiên cứu ứng dụng về mơ hình và cơng nghệ

đào tạo tiên tiến về GDĐB.

-Thực hiện các dịch vụ đánh giá, can thiệp, tư vấn cho trẻ và gia đình trẻ có

nhu cầu đặc biệt.

-Thực hiện tư vấn, hỗ trợ các cơ sở giáo dục đào tạo, các doanh nghiệp

trong việc xây dựng chiến lược, chính sách phát triển, mơ hình và phương thức

quản lý đào tạo về GDĐB phù hợp với yêu cầu, đặc thù của cơ sở và đối tượng

học.

-Triển khai, hướng nghiệp và trợ giúp cho sinh viên sư phạm GDĐB và các

đối tượng khác về chun mơn và tìm kiếm việc làm.

-Triển khai hợp tác trong và ngoài nước để nghiên cứu và ứng dụng GDĐB

trong điều kiện của Việt Nam.

-Xây dựng và tổ chức ngân hàng thông tin khoa học về Khoa học GDĐB.

-Tổ chức biên dịch, biên soạn Tài liệu tham khảo và phổ biến về khoa học

GDĐB.

2. 3. Đội ngũ nhân sự và cơ cấu tổ chức của trung tâm

*Đội ngũ nhân sự

Trung tâm Đào tạo và Phát triển giáo dục đặc biệt hiện có 15 cán bộ, giáo

viên. Đa phần các cán bộ, giáo viên đều tốt nghiệp đại học chuyên ngành Giáo

9



dục đặc biệt, có chun mơn và kinh nghiệm lâu năm trong ngành. Một số cán

bộ, giáo viên có chuyên ngành mầm non, công tác xã hội.

*Cơ cấu tổ chức



Ban giám đốc



Cán bộ điều phối

Cơng đồn

Tổ phát triển vận động Tổ phát triển nhận thức Tổ phát triển ngôn ngữ



Tổ trưởng



Tổ trưởng



Tổ trưởng



Tổ viên



Tổ viên



Tổ viên



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trung tâm

2.4.Các đối tượng, hoạt động và thành tựu của trung tâm

*Các đối tượng của trung tâm

Các đối tượng được chăm sóc ở trung tâm chủ yếu là trẻ em khuyết tật

chậm phát triển. Có thể kể đến một số dạng chủ yếu được tiếp nhận tại trung

tâm như:

-Trẻ em chậm phát triển trí tuệ

-Trẻ tăng động giảm chú ý

-Trẻ tự kỉ

10



-Trẻ rối loạn hành vi

-Trẻ khiếm thính

-Trẻ khó khăn về ngơn ngữ…

*Các hoạt động của trung tâm

-Sàng lọc, chuẩn đoán, đánh giá trẻ và tư vấn phụ huynh

+Khám sang lọc cho trẻ từ 0-6 tuổi

+Đánh giá chỉ số thông minh (IQ) từ 3-21 tuổi

+Đánh giá các lĩnh vực phát triển của trẻ

+Đánh giá các dạng tật:













Trẻ tự kỉ

Trẻ tăng động giảm tập trung

Trẻ chậm phát triển trí tuệ

Trẻ khiếm thính

Trẻ rối loạn hành vi, cảm xúc



Bảng 1.1. Số lượng ca đánh giá, tư vấn tại trung tâm (2008-2015)

Lứa tuổi

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015



Tổng

1 tuổi< Từ 1,5-2

tuổi

0

2

0

5

0

5

0

12

0

22

0

20

0

26

1

18



Từ 2-3 4 tuổi

tuổi

2

2

15

13

20

19

48

52

43

45

65

52

72

52

66

62

11



5-6 tuổi >6 tuổi

2

3

11

12

27

39

40

36



2

9

11

16

19

27

34

29



10

45

67

140

156

204

224

212



-Can thiệp cho trẻ có nhu cầu đặc biệt tại trung tâm:

+ Can thiệp về kiến thức

+ Trị liệu hành vi

+ Trị liệu nhận thức

+ Trị liệu cảm giác

+ Trị liệu ngôn ngữ

+ Kỹ năng tự phục vụ

Bảng 1.2. Số trẻ tham gia can thiệp tại trung tâm (2008-2015)

Lứa tuổi

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015



Tổng

1 tuổi< Từ 1,5-2

tuổi

0

2

0

5

0

2

0

6

0

8

0

11

0

7

0

2



Từ 2-3 4 tuổi

tuổi

2

2

15

13

16

14

21

22

21

16

24

10

21

17

19

15



5-6 tuổi >6 tuổi

1

3

7

3

8

10

8

2



2

9

3

2

5

4

4

4



9

43

47

54

58

59

57

42



-Hoạt động nghiên cứu khoa học

Từ khi thành lập cho đến nay, trung tâm đã và đnag thực hiện nhiều đề tài

nghiên cứu khoa học về giáo dục đặc biệt, từ các đề tài cấp Bộ, cấp Nhà nước,

hợp tác quốc tế đến các đề tài cấp trường. Trong nội bộ cán bộ giáo viên trung

tâm cũng thực hiện các đề tài nghiên cứu nhỏ để phục vụ cho chính cơng tác

giảng dạy và phát triển chun mơn.



12



Nghiên cứu hợp tác giữa ba nước Nhật Bản, Việt Nam và Trung Quốc về “

thực trạng về trẻ rối loạn phổ tự kỉ và gia đình trẻ trong khu vực (2008-2010)”.

Tìm hiểu về nhu cầu của cha mẹ trẻ rối loạn phát triển (chủ yếu là nhóm trẻ có

rối loạn phổ tự kỉ) ở 3 nước.

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước “nghiên cứu biện pháp can thiệp

sớm và giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỉ ở nước ta hiện nay và trong giai đoạn

2011-2010” (mã số 11/2011/HĐ – ĐTĐL) là đề tài khoa học cấp quốc gia đầu

tiên về lĩnh vực giáo dục trẻ tự kỉ tại Việt Nam. Bằng sự phối hợp liên ngành y

tế - giáo dục – bảo trợ xã hội đề tài đã đề xuất được hệ thống các biện pháp toàn

dện liên quan đến vấn đề trẻ tự kỉ từ khâu phát hiện sớm – can thiệp sớm đến

khâu giáo dục hào nhập các cấp học.

Dự án “hỗ trợ phát triển chương trình giáo dục nhằm nâng cao tỉ lệ đến

trường của trẻ khuyết tật trí tuệ” kết hợp giữa Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

và trường Đại học Ristsumeikan- Nhật Bản (2008-2013) do tổ chức JICA –

Nhật Bản hỗ trợ.

Nghiên cứu chương trình “đánh giá phát triển cho trẻ em Việt Nam” (20122015) do Quỹ phát triển khoa học và cơng nghệ Quốc Gia tài trợ

-Hoạt động của tình nguyện viên:

Trung tâm ln tiếp nhận những tình nguyện viên, sinh viên đến từ trong và

ngoài nước đến tham gia học tập, trao đổi kinh nghiệm , nghiên cứu… tại trung

tâm.

2.5. Cơ sở vật chất của trung tâm

Trung tâm đào tạo và phát triển Giáo dục đặc biệt nằm trong khuôn viên

trường đại học Sư phạm Hà Nội, là nơi có mơi trường n tĩnh , thống mát.

Tòa nhà của trung tâm gồm 4 tầng gồm các phòng học chính sau:

-01 phòng Ban giám đốc

13



-01 phòng hành chính

-01 phòng họp

-01 phòng hội trường

- 01 phòng đánh giá + 01 phòng quan sát

- 01 phòng can thiệp tiền tiểu học

-01 phòng tham vấn

-04 phòng can thiệp cá nhân

2.6. Vai trò của trung tâm trong bối cảnh cộng đồng

Trẻ em – những mầm non tương lai của đất nước là những đối tượng cần được

nuôi dưỡng và giáo dục một cách đầy đủ và tốt nhất đặc biệt là đối với những trẻ

khuyến tật trí tuệ. Hiện nay, với khoa học kĩ thuật và trình độ chun mơn ngày càng

phát triển thì cơng tác phát hiện, đánh giá, chuẩn đốn trẻ khuyết tật trí tuệ trở nên dễ

dàng và thuận tiện hơn trước. Việc đánh giá và phát hiện sớm càng giúp cho q

trình can thiệp và hòa nhập với cộng đồng có hiệu quả cao hơn

Sự ra đời của trung tâm đào tạo và phát triển giáo dục đặc biệt - Trường

Đại học Sư phạm Hà Nội có ý nghĩa hết sức quan trọng với cộng đồng. Với đội

ngũ cán bộ, giáo viên lâu năm có nhiều kinh nghiệm trong cơng việc trung tâm

đã tiến hành đánh giá, chẩn đoán, can thiệp trực tiếp cho những trẻ bị khuyến tật

trí tuệ và đã đạt được những kết quả khả quan. Bên cạnh đó trung tâm còn sẵn

sàng cung cấp các thơng tin cần thiết tập huấn cho cha mẹ, phụ huynh học sinh

trẻ khuyết tật trí tuệ góp phần nâng cao hiểu biết, các kĩ năng cần thiết để ứng

phó với hành động của trẻ và giáo dục con em mình tại nhà, không ngừng nâng

cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giáo viên. Ngồi ra, Trung tâm

còn mở rộng đào tạo cử nhân giáo dục đặc biệt và cấp chứng chỉ cho giáo viên

giáo dục đặc biệt, sẵn sàng tiếp nhận các sinh viên, học viên từ các khoa khác

đến thực hành, thực tập.

14



Trung tâm Đào tạo và Phát triển Giáo dục Đặc biệt với các hoạt động

chức năng của mình, đã góp phần to lớn vào công tác hỗ trợ can thiệp cho trẻ

em khuyết tật trí tuệ nói riêng và trẻ khuyết tật nói chung. Các hoạt động của

trung tâm đã góp phần làm giảm sự kỳ thị, thay đổi cách nhìn của cộng đồng đối

với trẻ khuyết tật trí tuệ, đặc biệt các hoạt động dó giúp cho các em có cơ hội

hòa nhập, góp phần nâng cao sự bình đẳng, cơng bằng và tiến bộ xã hội.

2.7.Ý kiến và nhận xét của sinh viên về cơ sở

Trung tâm là một cơ sở uy tín, có các chương trình can thiệp bài bản, đảm

bảo được chất lượng đào tạo cũng như khả năng cải thiện của trẻ khi đến học tại

trung tâm.

Trung tâm cũng là một mơi trường tốt để sinh viên có thể thậc tập, học hỏi kinh

nghiệm, học hỏi các kỹ năng khi làm việc với trẻ, nhất là trẻ đặc biệt.

Qua suốt thời gian thực tập tại trung tâm, sinh viên được tạo điều kiện để

phát huy năng lực, khả năng thích ứng với mơi trường, với từng đối tượng trẻ

khác nhau. Nhờ đó mà sinh viên nhận định được hướng mục tiêu sau này khi trở

thành một nhân viên công tác xã hội hoặc theo đuổi nghề dạy. Đồng thời sinh

viên cũng trau dồi được nhiều kinh nghiệm, bài học bổ ích

2.8.Về mặt thuận lợi

-Trung tâm nằm trong khn viên trường đại học Sư Phạm Hà Nội có vị trí

thuận lợi, tiện cho công việc cũng như các hoạt động khác. Đặc biệt có một

khơng gian vơ cùng n tĩnh, thống mát. Trung tâm được thiết kế thành những

phòng riêng biệt, phù hợp với các dịch vụ cung cấp tại trung tâm bao gồm có

phòng đánh giá, phòng can thiệp, phòng trị liệu qua trò chơi.

-Chương trình can thiệp được xây dựng theo hướng cá nhân, phù hợp với

khả năng của từng trẻ để trẻ có cơ hội phát triển một cách tốt nhất, phát huy tối

đa những tiềm năng cho trẻ.



15



-Là một trung tâm hiện đại với những chuyên gia giàu kinh nghiệm, đội ngũ

cán bộ giáo viên có trình độ chun mơn, nhiệt tình và tâm huyết với nghề.

Phong cách làm việc của cán bộ trong trung tâm vô cùng chuyên nghiệp, gẫn

gũi, thân thiện.

-Trung tâm nhận được sự ủng hộ, tin tưởng từ phía cộng đồng,các bậc phụ

huynh.

-Trung tâm ln có sự hợp tác trao đổi và có mối quan hệ tốt đẹp với các tổ

chức xã hội, các ban ngành. Đặc biệt nhận được sự quan tâm, trợ giúp, tài trợ từ

phía lãnh đạo nhà trường, các tổ chức trong và ngồi nước.

2.9..Một số khó khăn

- Nguồn ngân sách của trung tâm còn hạn chế, do đó gây khó khăn cho cả

q trình đánh giá, can thiệp cũng như chế độ dành cho cán bộ giáo viên của

trung tâm. Ngân sách hạn chế cũng gây khó khăn cho việc đầu tư trang thiết bị,

đồ dùng cho việc đánh giá và can thiệp cho trẻ.

-Thiếu nguồn lực đặc biệt là nhân lực nam . Hiện trung tâm chủ có một nhân

viên nam, điều đó gây khó khăn, ảnh hưởng nhiều cho trung tâm.



PHẦN II. BÁO CÁO THỰC TẬP

1. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA THÂN CHỦ



HỌ TÊN THÂN CHỦ: N. B. P

NGÀY THÁNG NĂM SINH: 17/05/2015

2. Những khả năng của trẻ.

a. Điểm mạnh.



16



-



Ngôn ngữ- xã hội: P biết nói một số từ đơn giản “cơ”, “xin”, “ạ”, “cơ

giúp” khi có hỗ trợ một phần của giáo viên. Con biết bắt chước theo cơ

nói, khi giáo viên làm mẫu. Có thể gọi tên một vài đồ vật như: ghế, bóng,

…; một số con vật quen thuộc tại lớp học như: mèo, gà, chó, chim…

Về các kỹ năng xã hội: P biết chủ động cất giày, tháo giày, đi giày, lấy áo,

đeo ba lô, lấy đồ và cất đồ vào vị trí. Con biết bắt chước chơi, sử dụng

một số đồ dùng đúng chức năng khi tham gia trò chơi như: Cắt hoa quả,

xúc hạt đỗ, xâu khuy. Có sự tương tác với giáo viên bằng ngơn ngữ nói,

cử chỉ, nét mặt, điệu bộ, ánh mắt. Con lắng nghe và biết dừng lại khi giáo



-



viên nói “dừng” thơng qua hoạt động chơi.

Nhận thức- tư duy: P nhận biết được một số con vật/ đồ vật quen thuộc

khi tham gia chơi bằng cách lấy/ gọi tên khi giáo viên đưa ra các câu hỏi

“con gì đây? Cái gì đây” vào đối tượng quen thuộc. Con biết xếp hình 3-4



-



mảnh, tơ màu vào hình vẽ.

Vận động: P có thể cầm nắm bằng hai tay, tự di chuyển đi lên cầu thang

mà không cần phải dắt tay hay bồng bế. Con chạy nhảy, đi lại linh hoạt,

vận động âm nhạc phối hợp hai tay cùng một lúc. Trong hoạt động nhảy

nhún bóng: con biết nhún nhảy theo nhịp từ 1 đến 5, chân bật lên khỏi



bóng có hỗ trợ vịn tay.

b. Điểm hạn chế

- Ngôn ngữ-xã hội: Đôi khi do mất tập trung hoặc do các yếu tố môi

trường tác động, P tham gia các hoạt động nhưng chỉ duy trì trong thời

gian ngắn. Tuy con có nói được câu 2-3 từ nhưng đa phần vẫn bắt chước

-



lại theo giáo viên và chưa chủ động giao tiếp.

Nhận thức-tư duy: P chưa nhận biết chắc chắn các đồ vật/sự vật trong

môi trường xung quanh, chưa thực hiện thao tác khi cô yêu cầu làm mẫu

(con vẫn cần hỗ trợ một phần từ giáo viên). Ví dụ như trong hoạt động

chơi xếp hình, con chưa thực hiện xếp hình theo mẫu đơn giản: Ngơi nhà,

ống nước… mà cần đến sự hỗ trợ của giáo viên.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 .Lịch sử thành lập và cơ sở pháp lý cho hoạt động của trung tâm Trung tâm Đào tạo và Phát triển giáo dục đặc biệt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×